Paclitaxel là gì? Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Paclitaxel thông tin thuốc tại Bacsixanh: công dụng, liều dùng, tác dụng phụ, cảnh báo, tương tác thuốc và đối tượng dùng thuốc

Tác dụng của thuốc Paclitaxel

Paclitaxel là một phân nhóm dạng hoạt chất được dùng để điều trị các loại ung thư khác nhau. Nó là loại thuốc hóa trị được  ung thư hoạt thông qua việc làm chậm sự phát triển hoặc ngừng sự tăng trưởng của tế bào ung thư trong cơ thể con người chứ không trị được dứt điểm hoặc diệt trừ tận gốc ung thu

Liều lượng dùng thuốc Paclitaxel

Liều lượng dùng cho người lớn: được sử dụng dưới dạng dung dịch lỏng để tiêm trực tiếp vào cơ thể

+ ung thư buồng trứng không được điều trị từ trước:

  • 175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong hơn 3 giờ cứ 3 tuần lại kết hợp chung với cisplatin;
  • 135 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 24 giờ cứ  3 tuần lại kết hợp với cisplatin.

+ ung thư buồng trứng từ trước:

  • 175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ cứ 3 tuần
  • 135 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ cứ 3 tuần

+ mắc bệnh HIV đi kèm ung thư Kaposi’s Sarcoma:

  • 135 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ cứ  3 tuần
  • 100 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ cứ 2 tuần

+ ung thư vú:

    • Điều trị bổ trợ cho nốt dương tính:
  • 175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 3 giờ cứ 3 tuần trong bốn khóa theo dõi tuần tự cho hóa trị chứa doxorubicin.

Nếu bệnh di căn hoặc tái phát trong 6 tháng:

  • 175 mg/m2 tiêm tĩnh mạch hơn 3 giờ mỗi 3 tuần.

+ ung thư tế bào phổi:

  • 135 mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 24 giờ kết hợp với cisplatin mỗi 3 tuần.

Liều lượng dùng thuốc cho trẻ em

+ trẻ em > 18 tuổi : sử dụng như người lớn

+ trẻ em < 18 tuổi: khuyến cáo không được sử dụng

Paclitaxel

Tác dụng phụ của thuốc Paclitaxel

    • Triệu chứng buồn nôn, nôn, tiêu chảy
    • Loét miệng, đau cơ/đau khớp
    • Tê/ngứa ran ở đốt bàn tay bàn chân
    • Đỏ bừng mặt, chóng mặt, buồn ngủ.
    • Dấu hiệu của bệnh thiếu máu (mệt mỏi bất thường, da nhợt nhạt)
    • Dễ bị bầm tím/chảy máu, ngất xỉu, nhầm lẫn
    • Đau/đỏ/sưng/yếu ở cánh tay/chân, bắp chân đau/sưng kèm nóng ấm
    • Ho ra máu, đau dạ dày/đau bụng
    • Mắt vàng/vàng da, nước tiểu đậm màu, thay đổi thị giác/thính giác
    • Co giật nghiêm trọng

Ngoài ra có thể sẽ xuất hiện một số tác dụng phụ chưa được liệt kê hoặc là chưa được phát hiện, các bạn có thể liên hệ với bác sĩ để biết thêm thông tin cũng như là xử lý phù hợp.

Lưu ý khi sử dụng thuốc

Các bạn nên thực hiện sử dụng thuốc đúng theo những chỉ dẫn của bác sĩ hoặc là hướng dẫn trên bao bì, không tự ý sử dụng thuốc với liều lượng ít hơn hoặc nhiều hơn so với được chỉ định. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu có bất cứ dấu hiệu lạ phát sinh, hãy liên hệ với bác sĩ để nhận được tư vấn chi tiết nhất.

Bảo quản và cách tiêu hủy thuốc

Thuốc cần được bảo quản ở những nơi khô ráo và thoáng mát, không nên để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Việc tiêu hủy thuốc cần làm dựa theo những hướng dẫn của bác sĩ hoặc là được ghi ở trên bao bì sản phẩm.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu như các bạn đã quên sử dụng một liều thuốc, trong trường hợp này hãy sử dụng thuốc càng sớm càng tốt, thế nhưng nếu như đã gần tới thời gian để sử dụng liều tiếp theo, thì các bạn có thể bỏ qua liều dùng đã quên và sử dụng liều tiếp theo vào thời gian quy định. Nếu như thuốc được sử dụng trực tiếp bởi bác sĩ trong quá trình điều trị thì các bạn cần phải để bác sĩ xử lý khi quên sử dụng thuốc.

Bấm để gọi ngay