Nadolol là gì? Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Nadolol thông tin thuốc tại Bacsixanh: công dụng, liều dùng, tác dụng phụ, cảnh báo, tương tác thuốc và đối tượng dùng thuốc

Nadolol là thuốc gì? thuốc này có tác dụng như thế nào, cần phải sử dụng với liều lượng bao nhiêu để phát huy được tối đa tác dụng cũng như là trong khi sử dụng có thể gặp phải những tác dụng phụ nào? Hãy cùng bài viết tìm hiểu những thông tin chi tiết hơn về thuốc Nabumetone.

Tác dụng của thuốc Nadolol

Nadolol là thuốc chẹn beta – adrenergic không chọn lọc có tác dụng giảm và kiểm soát huyết áp người bệnh. Đồng thời hạn chế tình trạng đau tức vùng ngực, cải thiện khả năng hoạt động của mỗi người. Nadolol hoạt động bằng cách giảm áp lực, thư giãn mạch máu,  từ đó giảm áp lực cao ở trong động mạch.

Thuốc còn ngăn sự giải phóng chất renin từ cầu thận, hạn chế các bệnh lý liên quan tới thận. Chúng cũng có công dụng dự phòng điều trị đau nửa đầu. Nadolol giúp điều hòa hệ serotoninergic giúp chống chứng đau nửa đầu hiệu quả.

Liều dùng của thuốc 

Liều dùng cho người lớn

  • Điều trị cao huyết áp

  •  Liều khởi đầu: Sử dụng 40mg thuốc/lần/ngày.

  • Liều duy trì: Sử dụng từ 40 – 80mg thuốc /lần/ngày. Với những trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định liều lượng lên 240 – 320mg.

  • Điều trị tình trạng đau thắt vùng ngực

  • Liều khởi đầu: Sử dụng 40mg/lần/ngày.

  • Liều duy trì: Sử dụng từ 40 – 80mg thuốc. Trường hợp cần thiết liều lượng theo chỉ định có thể lên tới 160 – 240mg.

  • Điều trị chứng lo âu, đau nửa đầu

  • Liều khởi đầu: sử dụng 40mg/lần/ngày.

  • Liều duy trì: Sử dụng 40 – 80mg/lần/ ngày. Trường hợp cần thiết liều lượng theo chỉ định sử dụng với liều lượng là 320mg.

  • Điều trị chứng run tay chân

  • Liều khởi đầu: Sử dụng từ 40 – 60mg thuốc/lần/ ngày.

  • Liều duy trì: Sử dụng  40 – 80mg/lần/ngày.

Liều dùng cho trẻ em 

Hiện nay chưa có nghiên cứu về liều dùng  Nadolol cho trẻ nhỏ. Nếu muốn sử dụng thuốc cho đối tượng này, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.

Nadolol

Tác dụng phụ

  • Tim có hiện tượng đập chậm hoặc không đều. 

  • Cảm giác lạnh hoặc tê, khó thở.

  • Có dấu hiệu co thắt phế quản (thở khò khè, tức ngực, khó thở);

  • Buồn nôn, đau bụng trên, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét.

  • Buồn nôn hoặc nôn nhẹ, tiêu chảy, táo bón, khó chịu dạ dày, đầy hơi, xì hơi;

  • Thường xuyên có cảm giác ngứa ran.

Ngoài ra có thể sẽ xuất hiện một số tác dụng phụ chưa được liệt kê hoặc là chưa được phát hiện, các bạn có thể liên hệ với bác sĩ để biết thêm thông tin cũng như là xử lý phù hợp.

Lưu ý khi sử dụng thuốc

Các bạn nên thực hiện sử dụng thuốc đúng theo những chỉ dẫn của bác sĩ hoặc là hướng dẫn trên bao bì, không tự ý sử dụng thuốc với liều lượng ít hơn hoặc nhiều hơn so với được chỉ định. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu có bất cứ dấu hiệu lạ phát sinh, hãy liên hệ với bác sĩ để nhận được tư vấn chi tiết nhất.

Bảo quản và cách tiêu hủy thuốc

Thuốc cần được bảo quản ở những nơi khô ráo và thoáng mát, không nên để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Việc tiêu hủy thuốc cần làm dựa theo những hướng dẫn của bác sĩ hoặc là được ghi ở trên bao bì sản phẩm.

Vậy là qua bài viết này, các bạn cũng đã nắm được những kiến thức cần thiết nhất liên quan tới Nabumetone. Hãy luôn mua và sử dụng đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả tốt nhất, cũng như là tránh gặp phải những trường hợp ngoài mong muốn.


 

Bấm để gọi ngay