Isosorbide mononitrate là thuốc gì? Công dụng và liều dùng thuốc Isosorbide mononitrate

Isosorbide mononitrate là một trong những thuốc thuộc nhóm nitrat, giúp làm giãn các mạch máu, nhờ vậy mà máu truyền tới tim dễ dàng hơn.

Tác dụng của thuốc isosorbide mononitrate là gì?

Isosorbide mononitrate là một trong những thuốc thuộc nhóm nitrat, giúp làm giãn các mạch máu, nhờ vậy mà máu truyền tới tim dễ dàng hơn.

Isosorbide mononitrate dùng để trị các cơn đau ngực, nhưng không có tác dụng với những cơn đau thắt ngực.

Isosorbide mononitrate, tim

Hướng dẫn cách dùng isosorbide mononitrate

Bạn nên dùng thuốc isosorbide mononitrate theo lời khuyên của bác sĩ cũng như thông tin trên nhãn thuốc để đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất. Không dùng thuốc nhiều hơn, ít hơn hoặc quá lâu so với chỉ định. Liều dùng tùy theo tình trạng sức khỏe, cân nặng và khả năng thỏa mãn yêu cầu điều trị.

Tùy theo từng hình thức của isosorbide mononitrate mà sẽ có thời gian và liều lượng dùng khác nhau. Bạn có thể chỉ cần phải uống 1 lần/ngày, vào buổi sáng hoặc 1 liều thứ 2 trong ngày.

Nếu tự ý ngưng dùng thuốc một số tình trạng có thể sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. Liều lượng thuốc có thể sẽ giảm dần.

Khi dùng thuốc, đừng nên nhai, hoặc làm vỡ thuốc mà hãy nuốt trọn để hạn chế những tác dụng phụ.

Liều lượng sử dụng isosorbide mononitrate

Những thông tin về liều dùng thuốc isosorbide mononitrate do Bác Sĩ Xanh chia sẻ dưới đây không thể thay thế cho chỉ định của bác sĩ. Bạn nên tuân thủ nghiêm túc lời khuyên của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

Liều dùng thuốc isosorbide mononitrate cho người lớn

Liều dùng cho bệnh nhân phòng ngừa đau thắt ngực:

Chọn 1 trong các liều dùng sau đây:

Dùng 30-60 mg uống 1 lần/ngày;

Dùng 20 mg uống 2 lần/ngày;

Dùng 10-20 mg uống 2 lần/ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân bị suy tim sung huyết:

Chọn 1 trong các liều dùng sau đây:

Dùng 30-60 mg uống 1 lần/ngày;

Dùng 20 mg uống 2 lần/ngày;

Dùng 10-20 mg uống 2 lần/ngày.

Liều dùng thuốc isosorbide mononitrate đối với trẻ em

Liều dùng thuốc isosorbide mononitrate cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Các dạng và hàm lượng của thuốc isosorbide mononitrate

isosorbide mononitrate được bào chế thành các dạng và hàm lượng cụ thể là:

viên nén phóng thích chậm, uống: 30 mg, 60 mg, 120 mg.

Isosorbide mononitrate, tim

Tác dụng phụ khi dùng thuốc isosorbide mononitrate

Gọi cấp cứu 115 hoặc đến trung tâm y tế gần nhất nếu có bất cứ dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng nào như: phát ban, ngứa/sưng (mặt/lưỡi/họng), chóng mặt.

Đến bệnh viện ngay nếu xảy ra những tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi dùng isosorbide mononitrate như:

Tim đập nhanh, không  bình thường;

Cảm giác như sắp ngất xỉu;

Khó thở, da xanh xao, mệt mỏi;

Đau thắt ngực nghiêm trọng.

Tác dụng phụ nhẹ hơn của thuốc isosorbide mononitrate gồm:

Nóng bừng; Khô miệng.

Nhức đầu, chóng mặt;

Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy;

Nóng, đỏ, hoặc ngứa da;

Đau hoặc tê cứng cơ bắp;

Ngoài những biểu hiện kể trên thuốc Isosorbide mononitrate vẫn còn có những tác dụng phụ khác. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về tác dụng phụ của thuốc Isosorbide mononitrate hay xảy ra dấu hiệu bất thường nào, hãy liên hệ với bác sĩ ngay.     

Bảo quản và tiêu hủy thuốc Isosorbide mononitrate

Thuốc Isosorbide mononitrate luôn được khuyến cáo nên bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt và có ánh nắng chiếu vào trực tiếp. Không để thuốc Isosorbide mononitrate trong phòng vệ sinh và ngăn đá tủ lạnh. Để xa tầm tay trẻ em. Bạn nên tìm hiểu kỹ hướng dẫn để biết rõ về cách bảo quản thuốc Isosorbide mononitrate.

Việc tiêu hủy thuốc Isosorbide mononitrate cũng cần đúng nơi quy định. Không vứt thuốc Isosorbide mononitrate vào bồn cầu hoặc vòi nước khi muốn tiêu hủy. Hãy vứt đúng nơi quy định nếu Isosorbide mononitrate đã quá hạn hoặc không muốn dùng đến nữa.

 

Bấm để gọi ngay