Isosorbide Dinitrate là thuốc gì? Công dụng và liều dùng thuốc Isosorbide Dinitrate

Thuốc Isosorbide Dinitrate có tác dụng ngăn ngừa những cơn đau ngực (đau thắt ngực) ở các bệnh nhân bị bệnh tim (động mạch vành). T

Tác dụng của thuốc Isosorbide Dinitrate là  gì?

Thuốc Isosorbide Dinitrate có tác dụng ngăn ngừa những cơn đau ngực (đau thắt ngực) ở các bệnh nhân bị bệnh tim (động mạch vành). Thuốc Isosorbide Dinitrate làm thư giãn và nới rộng các mạch máu, nhờ vậy mà máu truyền đến tim dễ dàng hơn.

Thuốc này không thể làm giảm đau ngực và không thể uống ngay trước khi vận động mạnh để phòng tránh cơn đau ngực. Các thuốc khác sẽ hiệu quả hơn trong những trường hợp như vậy.

Isosorbide Dinitrate, đau thắt ngực, bệnh tim

Hướng dẫn cách dùng thuốc Isosorbide Dinitrate

Bạn nên dùng thuốc Isosorbide Dinitrate theo lời khuyên của bác sĩ cũng như thông tin trên nhãn thuốc để đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất. Không dùng thuốc nhiều hơn, ít hơn hoặc quá lâu so với liều dùng đã quy định. Và nên uống cùng một quãng thời gian trong ngày.

Bạn nên nuốt cả viên thuốc thay vì nhai hoặc nghiền nát sẽ có thể làm tăng nguy cơ xảy ra những tác dụng phụ.

Nếu dùng thuốc này trong thời gian dài có thể sẽ không phát huy tác dụng và có thể phải chuyển sang những loại thuốc khác. Hãy trao đổi với bác sĩ nếu thuốc trở nên kém hiệu quả.

Liều lượng sử dụng thuốc Isosorbide Dinitrate

Liều dùng thuốc Isosorbide Dinitrate đối với người lớn

Liều dùng cho bệnh nhân bị đau thắt ngực:

Liều khởi đầu: dùng 2,5 mg dạng dung dịch hoặc 5 mg dạng nhai duy nhất một lần và có thể lặp lại khi cần.

Liều dùng cho bệnh nhân phòng tránh đau thắt ngực:

Dạng phóng thích kéo dài

Liều khởi đầu: Uống 40 mg cách nhau mỗi 8-12 giờ;

Liều duy trì: Uống 10-40 mg cách nhau mỗi 8-12 giờ.

Dạng viên nén:

Liều khởi đầu: Uống 5 mg cách nhau mỗi 6 giờ.

Liều duy trì: Uống 10-40 mg cách nhau mỗi 6 giờ.

Dạng dung dịch hoặc viên nhai:

Liều khởi đầu: Uống 5 mg mỗi 2-3 giờ.

Liều duy trì: không nên dùng để phòng bệnh.

Liều dùng cho bệnh nhân bị thực quản co thắt:

Dạng phóng thích kéo dài:

Liều khởi đầu: Uống 20 mg cách nhau mỗi 8-12 giờ.

Liều duy trì: Uống 20-40 mg cách nhau mỗi 8-12 giờ.

Dạng thuốc viên nén:

Liều khởi đầu: Uống 10 mg cách nhau mỗi 6 giờ.

Liều duy trì: Uống 10-20 mg cách nhau mỗi 6 giờ.

Liều dùng thuốc Isosorbide Dinitrate cho trẻ em

Liều dùng thuốc Isosorbide Dinitrate cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Isosorbide Dinitrate, đau thắt ngực, bệnh tim

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Isosorbide Dinitrate

Ngưng dùng thuốc và báo với bác sĩ ngay nếu bạn xảy ra bất cứ phản ứng khó chịu nào hoặc kéo dài như:  Chóng mặt; Đỏ bừng mặt; Nhức đầu; Choáng váng.

Gọi cấp cứu 115 hoặc đến trung tâm y tế gần nhất nếu có bất cứ dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng nào như: phát ban, ngứa/sưng (mặt/lưỡi/họng), chóng mặt, tim đập nhanh, ra mồ hôi nhiều, khó thở.

Ngất xỉu; Nhịp tim nhanh;

Buồn nôn; Đau ngực; Nôn mửa.

Ngoài những biểu hiện kể trên thuốc Isosorbide Dinitrate vẫn còn có những tác dụng phụ khác. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về tác dụng phụ của thuốc Isosorbide Dinitrate hay xảy ra dấu hiệu bất thường nào, hãy liên hệ với bác sĩ ngay.   

Bảo quản và tiêu hủy thuốc Isosorbide Dinitrate

Thuốc Isosorbide Dinitrate luôn được khuyến cáo nên bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt và có ánh nắng chiếu vào trực tiếp. Không để thuốc Isosorbide Dinitrate trong phòng vệ sinh và ngăn đá tủ lạnh. Để xa tầm tay trẻ em. Bạn nên tìm hiểu kỹ hướng dẫn để biết rõ về cách bảo quản thuốc Isosorbide Dinitrate.

Việc tiêu hủy thuốc Isosorbide Dinitrate cũng cần đúng nơi quy định. Không vứt thuốc Isosorbide Dinitrate vào bồn cầu hoặc vòi nước khi muốn tiêu hủy. Hãy vứt đúng nơi quy định nếu Isosorbide Dinitrate đã quá hạn hoặc không muốn dùng đến nữa.

 

Bấm để gọi ngay