Isoproterenol là thuốc gì? Công dụng và liều dùng thuốc Isoproterenol

Isoproterenol có tác dụng điều trị những bệnh lý về tim (như nhồi máu cơ tim, suy tim), vấn đề về mạch máu và nhịp tim bất thường.

Tác dụng của thuốc Isoproterenol là gì?

Isoproterenol có tác dụng điều trị những bệnh lý về tim (như nhồi máu cơ tim, suy tim), vấn đề về mạch máu và nhịp tim bất thường. Isoproterenol cũng được dùng trong gây mê khi chữa co thắt đường dẫn khí. Isoproterenol là một chất giao cảm. Isoproterenol là thuốc kích thích giao cảm, làm giãn các mạch máu, từ đó giúp tim dễ dàng bơm máu hơn. Isoproterenol cũng có tác dụng làm giãn đường thở khi thực hiện gây mê.

Isoproterenol,  suy tim

Liều lượng sử dụng thuốc Isoproterenol

Liều dùng thuốc Isoproterenol cho người lớn

Liều thông cho bệnh nhân mắc hội chứng adams-stokes, ngưng tim, ngưng tuần hoàn

Tiêm bolus: liều khởi đầu là 0,02-0,06mg, sau đó dùng liều 0,01-0,2 mg.

Truyền tĩnh mạch: liều khởi đầu 5 mcg/phút, sau đó dùng liều từ 2-20 mcg/phút.

Liều dùng cho người bị sốc

Truyền tĩnh mạch 0,5-5 mcg/phút.

Liều dùng cho bệnh nhân co thắt phế quản trong quá trình gây mê

Tim tĩnh mạch: 0,01-0,02 mg, lặp lại khi cần.

Liều dùng thuốc Isoproterenol cho trẻ em

Liều dùng cho trẻ em bị hội chứng adams-stokes

Liều khởi đầu: Tiêm truyền tĩnh mạch 0,1 mcg/kg/phút.

Liều thông thường: truyền tĩnh mạch 0,1-1 mcg/kg/phút.

Liều dùng cho trẻ em bị ngưng tuần hoàn:

Liều khởi đầu: Truyền tĩnh mạch 0,1 mcg/kg/phút.

Liều thông thường: Truyền 0,2-1 mcg/kg/phút.

Liều dùng cho trẻ em bị ngưng tim:

Liều khởi đầu: Truyền tĩnh mạch 0,1 mcg/kg/phút.

Liều thông thường: Truyền tĩnh mạch 0,3-1 mcg/kg/phút.

Liều dùng cho trẻ em nhịp tim chậm sau phẫu thuật

Truyền tĩnh mạch 0,029 mcg/kg/phút.

Hướng dẫn cách dùng thuốc Isoproterenol

Bạn phải tìm hiểu kỹ lưỡng những hướng dẫn sử dụng thuốc Isoproterenol được in trên bao bì và chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn nên dùng thuốc Isoproterenol theo lời khuyên của bác sĩ cũng như thông tin trên nhãn thuốc để đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất. Không dùng thuốc nhiều hơn, ít hơn hoặc quá lâu so với chỉ định.  

Isoproterenol là thuốc được dùng theo dạng tiêm truyền tĩnh mạch do bác sĩ hoặc y tá thực hiện.  Bạn nên hỏi bác sĩ về cách tự tiêm tại nhà. Không được tự ý tự tiêm nếu vẫn chưa hiểu rõ cách dùng. Trước khi bắt đầu tiêm, bạn nên xem thử thuốc có các hạt hoặc bị biến đổi màu hay không. Nếu có thì bạn nên bỏ thuốc đó đi.

Nếu có thắc mắc gì không rõ khi dùng thuốc Isoproterenol, bạn nên hỏi rõ bác sĩ hoặc dược sĩ.

Isoproterenol,  suy tim

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Isoproterenol

Sau khi dùng thuốc Isoproterenol, người bệnh có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như:  choáng váng, đau đầu, buồn nôn, lo lắng, xanh xao, đổ mồ hôi nhiều, ...

Gọi cấp cứu 115 hoặc đến trung tâm y tế gần nhất nếu có bất cứ dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng nào như: phát ban, ngứa/sưng (mặt/lưỡi/họng), chóng mặt, khó thở, tức ngực, mờ mắt, nhịp tim nhanh hoặc bất thường, thở khò khè.

Ngoài những biểu hiện kể trên thuốc Isoproterenol vẫn còn có những tác dụng phụ khác. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về tác dụng phụ của thuốc Isoproterenol hay xảy ra dấu hiệu bất thường nào, hãy liên hệ với bác sĩ ngay.   

Bảo quản và tiêu hủy thuốc Isoproterenol

Thuốc Isoproterenol luôn được khuyến cáo nên bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt và có ánh nắng chiếu vào trực tiếp. Không để thuốc Isoproterenol trong phòng vệ sinh và ngăn đá tủ lạnh. Để xa tầm tay trẻ em. Bạn nên tìm hiểu kỹ hướng dẫn để biết rõ về cách bảo quản thuốc Isoproterenol.

Việc tiêu hủy thuốc Isoproterenol cũng cần đúng nơi quy định. Không vứt thuốc Isoproterenol vào bồn cầu hoặc vòi nước khi muốn tiêu hủy. Hãy vứt đúng nơi quy định nếu Isoproterenol đã quá hạn hoặc không muốn dùng đến nữa.

 

Bấm để gọi ngay