Isoprenaline là thuốc gì? Công dụng và liều dùng thuốc Isoprenaline

Isoprenaline có tác dụng điều trị những bệnh lý về tim (như nhồi máu cơ tim, suy tim), vấn đề về mạch máu và nhịp tim bất thường.

Tác dụng của Isoprenaline là gì?

Isoprenaline có tác dụng điều trị những bệnh lý về tim (như nhồi máu cơ tim, suy tim), vấn đề về mạch máu và nhịp tim bất thường. Isoprenaline cũng được dùng trong gây mê khi chữa co thắt đường đường dẫn khí. Isoprenaline là thuốc kích thích giao cảm, làm giãn các mạch máu, từ đó giúp tim dễ dàng bơm máu hơn. Isoprenaline cũng có tác dụng làm giãn đường thở khi thực hiện gây mê.

Isoprenaline, suy tim

Hướng dẫn cách dùng thuốc Isoprenaline

Bạn phải tìm hiểu kỹ lưỡng những hướng dẫn sử dụng thuốc Isoprenaline được in trên bao bì và chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn nên dùng thuốc Isoprenaline theo lời khuyên của bác sĩ cũng như thông tin trên nhãn thuốc để đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất. Không dùng thuốc nhiều hơn, ít hơn hoặc quá lâu so với chỉ định.  

Isoprenaline là thuốc được dùng theo dạng tiêm truyền tĩnh mạch.  Bạn nên hỏi bác sĩ về cách tự tiêm tại nhà. Không được tự ý tự tiêm nếu vẫn chưa hiểu rõ cách dùng. Trước khi bắt đầu tiêm, bạn nên xem thử thuốc có các hạt hoặc bị biến đổi màu hay không. Nếu có thì bạn nên bỏ thuốc đó đi. 

Liều lượng sử dụng thuốc Isoprenaline

Liều dùng Isoprenaline cho người lớn

Liều dùng cho bệnh nhân để phòng tránh co thắt phế quản trong quá trình gây mê:

Tiêm truyền tĩnh mạch với liều lượng 0,01-0,02 mg, có thể lặp lại khi cần thiết.

Liều dùng cho bệnh nhân để điều trị loạn nhịp tim:

Tiêm truyền tĩnh mạch 0,02-0,06 mg. Liều tiếp theo khoảng 0,01-0,2 mg.

Tiêm truyền tĩnh mạch 5 mcg/phút. Điều chỉnh theo phản ứng của bệnh nhân với phạm vi 2-20 mcg/phút.

Liều dùng cho bệnh nhân bị nhịp tim chậm sau phẫu thuật tim:

Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 0,2 mg. Liều tiếp theo từ 0,02-1 mg hoặc 0,15-0,2.

Liều dùng cho bệnh nhân sử dụng tạm thời block nhĩ thất tới lúc chèn máy tạo nhịp tim:

Tiêm truyền tĩnh mạch với liều lượng 2-10 mcg/phút. Điều chỉnh tốc độ truyền tùy theo nhịp tim và tình trạng của bệnh nhân.

Liều dùng cho bệnh nhân bị block tim cùng với tổn thương vách ngăn liên thất:

Dùng liều bolus 0,04-0,06 mg (2-3 ml, pha loãng 1: 50.000).

Liều dùng cho bệnh nhân cần hỗ trợ khi bị sốc

Tiêm truyền tĩnh mạch 0,5-5 mcg/phút, có thể điều chỉnh tốc độ truyền tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Khi bệnh nhân tiến triển, tiêm truyền > 30 mcg/phút. Không nên sử dụng > 1 giờ cho các trường hợp bị sốc nhiễm khuẩn.

Liều dùng Isoprenaline cho trẻ em

Trẻ em bị loạn nhịp tim:

Tiêm truyền tĩnh mạch với liều 0,1 mcg/kg/phút. Liều tiếp theo lad 0,1-1 mcg/kg/phút.

Liều dùng cho trẻ bị nhịp tim chậm sau phẫu thuật tim:

Tiêm truyền tĩnh mạch 0,029 mcg/kg/phút.

Liều dùng cho trẻ bị block tim hoàn toàn cùng tổn thương vách ngăn liên thất:

Tiêm truyền tĩnh mạch 0,01-0,03 mg, liều bolus.

Isoprenaline, suy tim

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Isoprenaline

Sau khi dùng thuốc Isoprenaline, người bệnh có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như:  khó thở, phát ban cứng cổ họng, sưng môi, lưỡi, hoặc mặt;

Đau ngực hoặc tim đập bất thường.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng của thuốc Isoprenaline là:

Nhức đầu, chóng mặt hoặc mất ngủ;

Run, Ra mồ hôi; Khô miệng.

Buồn nôn, hoặc tiêu chảy;

Bảo quản và tiêu hủy thuốc Isoprenaline

Thuốc Isoprenaline luôn được khuyến cáo nên bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt và có ánh nắng chiếu vào trực tiếp. Không để thuốc Isoprenaline trong phòng vệ sinh và ngăn đá tủ lạnh. Để xa tầm tay trẻ em. Bạn nên tìm hiểu kỹ hướng dẫn để biết rõ về cách bảo quản thuốc Isoprenaline.

Việc tiêu hủy thuốc Isoprenaline cũng cần đúng nơi quy định. Không vứt thuốc Isoprenaline vào bồn cầu hoặc vòi nước khi muốn tiêu hủy. Hãy vứt đúng nơi quy định nếu Isoprenaline đã quá hạn hoặc không muốn dùng đến nữa.

 

Bấm để gọi ngay