Iopromide là thuốc gì? Công dụng và liều dùng thuốc Iopromide

Thuốc Iopromide được dùng trong chẩn đoán hoặc tìm ra những vấn đề ở não, tim, đầu, mạch máu và những cơ quan khác trên cơ thể.

Tác dụng của thuốc Iopromide là gì?

Thuốc Iopromide được dùng trong chẩn đoán hoặc tìm ra những vấn đề ở não, tim, đầu, mạch máu và những cơ quan khác trên cơ thể. Iopromide là một hoạt chất cản quang i-ốt hóa, được dùng để tạo ra một hình ảnh cụ thể của các bộ phận trên cơ thể trong những xét nghiệm y khoa như chụp CT và X-quang.

Iopromide, bệnh tim, não, thuốc Iopromide là gì, công dụng thuốc Iopromide, tác dụng phụ thuốc Iopromide, cách dùng thuốc Iopromide, liều dùng thuốc Iopromide

Hướng dẫn cách dùng thuốc Iopromide

Iopromide được sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch. Bạn sẽ được các bác sĩ ở bệnh viện hoặc phòng khám y tế trực tiếp tiêm thuốc.

Nên uống nhiều nước trước và ít nhất 48 giờ sau khi tiêm Iopromide. Bạn cũng cần tuân thủ theo lời khuyên của bác sĩ về những loại nước và lượng nước cần uống. Iopromide có thể gây mất nước, ảnh hưởng xấu đến thận.

Liều lượng sử dụng thuốc Iopromide

Liều dùng thuốc Iopromide cho người lớn

Liều dùng cho bệnh nhân để nâng cao mức độ cản quang khi chụp CT :

Tiêm truyền tĩnh mạch 300 mg i-ốt/ml. Liều khởi đầu là 50-200 ml. Liều tối đa là 200 ml.

Dùng 50-200 ml dạng tiêm, truyền tĩnh mạch nhanh (liều thông thường là 100-200 ml). Trong đó, liều tối đa là 200 ml. Liều i-ốt cao nhất là 86 g.

Liều dùng cho bệnh nhân để chụp X-quang niệu đạo – bàng quang:

Tiêm truyền tĩnh mạch 300 mg i-ốt/ml. Liều tối đa là 100 ml. Liều i-ốt cao nhất là 86 g.

Liều dùng cho bệnh nhân để chụp X-quang tĩnh mạch ngoại vi:

Tiêm truyền tĩnh mạch 240 mg i-ốt/ml. Liều tối đa là 250 ml. Liều i-ốt cao nhất là 86 g.

Liều dùng cho bệnh nhân để chụp X-quang động mạch chủ và mạch máu nội tạng:

Tiêm truyền tĩnh mạch 370 mg i-ốt/ml. Liều tối đa là 225 ml. Liều i-ốt cao nhất là 86 g.

Liều dùng cho bệnh nhân để chụp X-quang động mạch não:

Tiêm truyền tĩnh mạch 300 mg i-ốt/ml. Liều i-ốt cao nhất là 86 g.

Liều dùng thuốc Iopromide cho trẻ em

Liều dùng cho bệnh nhi đối với tác nhân cản quang phản cho buồng tim và động mạch liên quan:

Trẻ trên 2 tuổi: Tiêm truyền tĩnh mạch 370 mg i-ốt/ml, 1-2 ml/kg.

Liều tối đa là 4 ml/kg.

Liều dùng cho bệnh nhi trong chụp CT hoặc chụp X-quang niệu đạo – bàng quang:

Trẻ trên 2 tuổi: Tiêm truyền tĩnh mạch 300 mg i-ốt/ ml, 1-2 ml/kg.

Liều tối đa là 3 ml/kg.

Iopromide, bệnh tim, não, thuốc Iopromide là gì, công dụng thuốc Iopromide, tác dụng phụ thuốc Iopromide, cách dùng thuốc Iopromide, liều dùng thuốc Iopromide

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Iopromide

Tác dụng phụ hiếm khi xảy ra của thuốc Iopromide: Chảy máu, phồng rộp, đổi màu da, áp lực, phát ban, nhiễm trùng, bướu, tê, đau, mẩn đỏ, sẹo, nhức nhối, sưng, nhạy cảm, loét, hoặc ấm ở vị trí tiêm thuốc;

Đau ngực; suy nhược, chóng mặt;

Nóng hoặc nhiệt trong người;

Đỏ da, nhất là mặt và cổ;

Đi tiểu nhiều; Đau đầu;

Đổ mồ hôi.

Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Iopromide:

Sưng phù mặt, cánh tay, bàn chân;

Môi hoặc da xanh;

Co giật; Ho;

Ít đi tiểu; tiểu khó;

Khó thở; Khát nước;

Sốt; Buồn nôn;

Thở ồn ào, nặng nhọc;

Da nhợt nhạt ở vị trí tiêm;

Tim đập không đều;

Bảo quản và tiêu hủy thuốc Iopromide

Thuốc Iopromide luôn được khuyến cáo nên bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt và có ánh nắng chiếu vào trực tiếp. Không để thuốc Iopromide trong phòng vệ sinh và ngăn đá tủ lạnh. Để xa tầm tay trẻ em. Bạn nên tìm hiểu kỹ hướng dẫn để biết rõ về cách bảo quản thuốc Iopromide.

Việc tiêu hủy thuốc Iopromide cũng cần đúng nơi quy định. Không vứt thuốc Iopromide vào bồn cầu hoặc vòi nước khi muốn tiêu hủy. Hãy vứt đúng nơi quy định nếu Iopromide đã quá hạn hoặc không muốn dùng đến nữa.

 

Bấm để gọi ngay