Idarubicin là thuốc gì? Công dụng và liều dùng thuốc Idarubicin

Idarubicin được dùng trong điều trị một số loại ung thư. Idarubicin thuộc nhóm thuốc anthracyclines và phát huy hiệu quả bằng cách làm chậm sự tăng trưởng của ung thư.

Tác dụng của Idarubicin là gì?

Idarubicin được dùng trong điều trị một số loại ung thư. Idarubicin thuộc nhóm thuốc anthracyclines và phát huy hiệu quả bằng cách làm chậm sự tăng trưởng của ung thư.

Idarubicin, ung thư

Hướng dẫn cách dùng thuốc Idarubicin

Bác sĩ sẽ tiêm thuốc Idarubicin vào tĩnh mạch cho bệnh nhân.

Liều lượng tùy theo tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng yêu cầu điều trị. Nếu thuốc không may dính vào da, hãy rửa sạch với xà phòng và nước ngay lập tức. Nếu thuốc dính vào mắt, hãy rửa với nước 15 phút rồi đến trung tâm y tế gần nhất.

Uống nhiều nước trong quá trình điều trị bằng thuốc Idarubicin, như vậy sẽ giúp hạn chế nguy cơ gặp phải những tác dụng phụ (như tăng acid uric).

Liều lượng sử dụng thuốc Idarubicin

Liều dùng Idarubicin cho người lớn

Liều dùng cho bệnh nhân viêm mạch hủy bạch cầu

Tiêm Idarubicin 12 mg/m2 mỗi ngày liên tục 3 ngày (10-15 phút) kết hợp với cytarabine.

Liều dùng Idarubicin cho trẻ em

Liều dùng cho trẻ bệnh bạch cầu

Tiêm 10-12 mg/m2/ngày trong suốt 3 ngày.

Liều dùng cho trẻ có khối u

Tiêm 5 mg/m2/ngày trong suốt 3 ngày.

Tác dụng phụ khi dùng Idarubicin

Sau khi dùng thuốc Idarubicin, bạn có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như:

Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, đau đầu; rụng tóc tạm thời.

Đến bệnh viện ngay nếu xảy ra những tác dụng phụ nghiêm trọng như: đau bụng, tinh thần/tâm trạng thay đổi, tê/ngứa tay/chân, phát ban, chảy máu bất thường/thâm tím, đau hoặc lở loét trong miệng và cổ họng.

Những tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng gồm: động kinh.

Ngoài những biểu hiện kể trên thuốc Idarubicin vẫn còn có những tác dụng phụ khác. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về tác dụng phụ của thuốc Idarubicin hay xảy ra dấu hiệu bất thường nào, hãy liên hệ với bác sĩ ngay. 

Idarubicin, ung thư

Các dạng và hàm lượng của thuốc Idarubicin

Idarubicin được bào chế thành những dạng và hàm lượng gồm:

Dung dịch tiêm: 5 mg/5 mL, 10 mg/10 mL, 20 mg/20 mL.

Những lưu ý khi dùng thuốc Idarubicin

Trước khi bắt đầu dùng thuốc Idarubicin, bạn nên trao đổi với bác sĩ nếu gặp những vấn đề như:

Đang uống các thuốc khác ( nên liệt kê ra lun cả các thuốc được kê toa và không được chỉ định, thuốc thảo dược và các thực phẩm chức năng);

Dị ứng với những thành phần có trong thuốc Idarubicin;

Bạn đang hoặc từng có tiền sử mắc các bệnh lý nào đó.

Cho bác sĩ biết nếu cách đó không lâu bạn đã từng thực hiện xạ trị, đang hoặc đã từng có tiền sử mắc bệnh tim hoặc nếu bạn đang gặp các vấn đề như nhiễm trùng, đông máu, thiếu máu (số lượng tế bào hồng cầu trong máu quá ít).

Đang trong thời gian mang thai, đang cho con bú hoặc dự kiến sắp mang thai;

Bảo quản và tiêu hủy thuốc Idarubicin

Thuốc Idarubicin luôn được khuyến cáo nên bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt và có ánh nắng chiếu vào trực tiếp. Không để thuốc Idarubicin trong phòng vệ sinh và ngăn đá tủ lạnh. Để xa tầm tay trẻ em. Bạn nên tìm hiểu kỹ hướng dẫn để biết rõ về cách bảo quản thuốc.

Việc tiêu hủy thuốc Idarubicin cũng cần đúng nơi quy định. Không vứt thuốc Idarubicin vào bồn cầu hoặc vòi nước khi muốn tiêu hủy. Hãy vứt đúng nơi quy định nếu Idarubicin đã quá hạn hoặc không muốn dùng đến nữa.

 

Bấm để gọi ngay