Humira® là gì? Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Humira® là thuốc kháng viêm có chứa thành phần adalimumab, có tác dụng làm giảm tác động của tác nhân gây viêm.

Tác dụng của thuốc Himura® là gì?

Humira® là thuốc kháng viêm có chứa thành phần adalimumab, có tác dụng làm giảm tác động của tác nhân gây viêm.

Humira® được dùng trong các trường hợp điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp tự phát, viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống, vẩy nến mảng bám và viêm tuyến mồ hôi. Humira® cũng có tác dụng chữa Crohn hoặc viêm loét đại tràng.

Humira®, viêm khớp

Liều lượng sử dụng thuốc Himura®

Liều dùng thuốc Himura® đối với người lớn

Liều dùng với người bị viêm dạ dày, viêm khớp, vẩy nến thể mảng

Tiêm dưới da 40mg mỗi tuần.

Ở những trường hợp không dùng kết hợp methotrexate, khoảng cách giữa các liều dùng là 40mg/tuần.

Liều dùng ở bệnh nhân bị Crohn cấp tính, Crohn, viêm đại tràng

Liều khởi đầu: Ở tuần đầu tiên, tiêm dưới da 160mg 4 lần vào ngày đầu tiên hoặc 2 lần/ngày trong ngày 1 và 2. Trong tuần thứ 2, liều dùng là 80mg vào ngày 15.

Liều duy trì: Từ tuần 4, liều dùng là 40mg/tuần.

Liều dùng thuốc Himura® cho trẻ em

Liều dùng với trẻ từ 4-17 tuổi bị viêm khớp tự phát

Trẻ dưới 15kg: Liều dùng vẫn chưa được kết luận.

Trẻ có cân nặng 15kg đến dưới 30kg: dùng 20mg/tuần.

Khi trẻ nặng hơn hoặc bằng 30kg: Dùng 40mg/tuần.

Humira®, viêm khớp

Hướng dẫn cách dùng thuốc Himura®

Bạn nên dùng thuốc Himura® theo lời khuyên của bác sĩ cũng như thông tin trên nhãn thuốc để đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất. Không dùng thuốc nhiều hơn, ít hơn hoặc quá lâu so với chỉ định.

Liều lượng sử dụng Himura® tùy theo tình trạng mỗi người. Bạn có thể phải tiêm 1 lần/tuần hoặc 4 mũi tiêm/ngày trong 2 ngày.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Himura®

Bạn cần đến bệnh viện nay nếu có bất cứ phản ứng dị ứng nào xuất hiện như phát ban; khó thở; sưng các vị trí trên mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Dừng việc dùng thuốc Himura® và báo với bác sĩ nếu bạn xảy ra những tác dụng phụ như:

Có dấu hiệu nhiễm trùng

Có dấu hiệu lao phổi– sốt kèm ho, giảm cân

Da bị nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu

Tê, yếu sức, Các vấn đề về thị lực

Khó thở, sưng mắt cá

Bệnh vẩy nến  hoặc trở nên nặng hơn;

Ngừng dùng Himura® và gọi cho bác sĩ nếu xuất hiện những tác dụng phụ của bệnh lymphoma như:

Sốt, đổ mồ hôi, giảm cân;

Cảm giác no sau khi ăn một ít

Đau dạ dày và lan đến vai;

Dễ bầm tím hoặc chảy máu, đau đầu nhẹ, nhịp tim nhanh;

Các vấn đề về gan, đau dạ dày, bỏ ăn, đi ngoài phân màu sét, vàng da;

Những tác dụng phụ thường gặp khác như:

Đau đầu;cảm lạnh; nghẹt mũi, đau xoang, đau họng

Phát ban;Đỏ, bầm tím, ngứa hoặc sưng ở vị trí tiêm thuốc;

Nhiễm trùng ở người lớn tuổi;

Ngoài những biểu hiện kể trên thuốc Himura® vẫn còn có những tác dụng phụ khác. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về tác dụng phụ của thuốc Himura® hay xảy ra dấu hiệu bất thường nào, hãy liên hệ với bác sĩ ngay. 

Bảo quản và tiêu hủy thuốc Himura®

Thuốc Himura® luôn được khuyến cao nên bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt và có ánh nắng chiếu vào trực tiếp. Không để thuốc Himura® trong phòng vệ sinh và ngăn đá tủ lạnh. Để xa tầm tay trẻ em. Bạn nên tìm hiểu kỹ hướng dẫn để biết rõ về cách bảo quản thuốc Himura®.

Việc tiêu hủy thuốc Himura®  cũng cần đúng nơi quy định. Không vứt thuốc Himura®  vào bồn cầu hoặc vòi nước khi muốn tiêu hủy. Hãy vứt đúng nơi quy định nếu Himura® đã quá hạn hoặc không muốn dùng đến nữa.

 

Bấm để gọi ngay