Histodil® là gì? Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Histodil® là một loại thuốc kháng thụ thể histamine H2, có tác dụng gây ức chế, làm giảm axit dạ dày.

Tác dụng của thuốc Histodil® là gì?

Histodil® là một loại thuốc kháng thụ thể histamine H2, có tác dụng gây ức chế, làm giảm axit dạ dày.

Thuốc Histodil® thường có tác dụng điều trị:

Viêm loét dạ dày – tá tràng;

Trào ngược dạ dày, viêm thực quản do trào ngược axit dạ dày;

Điều trị những bệnh lý gây tăng tiết axit khác.

Histodil®, Viêm loét dạ dày, Trào ngược dạ dày

Liều lượng sử dụng thuốc Histodil®

Liều dùng thuốc Histodil® đối với người lớn

Liều dùng cho bệnh nhân loét dạ dày-tá tràng:

Uống 1 liều duy nhất 800 mg/ngày vào buổi tối hoặc 400 mg/lần sau mỗi 12 giờ hoặc 300 mg/lần cách nhau 6 tiếng.

Liều dùng cho bệnh nhân trào ngược dạ dày – thực quản:

Uống 800 mg/ngày vào buổi tối hoặc 400 mg/lần cách nhau mỗi 12 giờ

Liều dùng cho bệnh nhân bị ợ nóng:

Để hạn chế triệu chứng: Dùng 200mg cách nhau mỗi 12 giờ;

Để phòng tránh ợ nóng: Dùng 200mg trước 30 phút khi ăn hoặc uống nước có gas gây ợ nóng.

Liều dùng cho bệnh nhân bị tăng tiết axit nhiều:

Uống 300 mg/lần cách nhau mỗi 6 giờ, uống thuốc trong khi ăn và trước khi đi ngủ.

Liều dùng cho người bị suy giảm chức năng thận:

Nếu khả năng thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, tiêm tĩnh mạch 300 mg/12 giờ

Liều dùng cho bệnh nhân phòng tránh xuất huyết tiêu hóa trên:

Tiêm truyền tĩnh mạch với liều lượng 25mg/giờ.

Liều dùng thuốc Histodil® đối với trẻ em như

Bạn cần cân nhắc thật kỹ trước khi chỉ định sử dụng cho trẻ nhỏ hơn 16 tuổi trong việc điều trị loét tá tràng. Tiêm tĩnh mạch hoặc uống với liều lượng 20-40mg/kg/ngày, cách nhau mỗi 6 giờ.

Trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi: Uống 5-20mg/kg/ngày, cách nhau mỗi 8-12 giờ. Trẻ sơ sinh dùng từ 10-20 mg/kg/ngày sau mỗi 6-12 giờ.

Histodil®, Viêm loét dạ dày, Trào ngược dạ dày

Hướng dẫn cách dùng thuốc Histodil®

Bạn nên dùng thuốc Histodil® theo lời khuyên của bác sĩ cũng như thông tin trên nhãn thuốc để đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất. Bạn có thể dùng thuốc trược hoặc sau khi ăn;

Không kết hợp cùng những thuốc kháng axit khác trong thời gian 1 giờ trước hoặc sau khi sử dụng thuốc Histodil®;

Nếu bạn cũng uống thuốc cephalosporin, itraconazole hoặc ketoconazole, hãy dùng chúng trước khi uống cimetidine tối thiểu 2 tiếng.

Nếu có thắc mắc gì không rõ khi dùng thuốc Histodil®, bạn nên hỏi rõ bác sĩ hoặc dược sĩ.

Trong trường hợp nếu vô ý dùng thuốc Histodil® quá liều, cần gọi xe cấp cứu 115 hoặc đưa tới cơ quan Y tế gần nhất. Cần ghi lại những loại thuốc bạn đang sử dụng, kể cả thuốc kê toa và không có chỉ định.

Nếu bạn lỡ quên  dùng một liều thuốc Histodil®, khi vừa nhớ ra hãy dùng thuốc ngay. Nhưng nếu khi đó gần với liều tiếp theo, hãy cứ dùng liều kế tiếp theo như kế hoạch và bỏ qua lần thuốc đã quên. Đừng nên dùng liều gấp đôi.        

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Histodil®

Thuốc Histodil® có thể dẫn đến một số tác dụng phụ không mong muốn như: tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ.

Thuốc Histodil® có thể khiến bệnh nhân gặp phải một số tác dụng phụ như: dị ứng quá mức, chứng vú to, mệt mỏi, ảo giác, rối loạn lo âu, rụng tóc, đau khớp, tim đập nhanh, v.v.

Bảo quản và tiêu hủy thuốc Histodil®

Thuốc Histodil® luôn được khuyến cao nên bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt và có ánh nắng chiếu vào trực tiếp. Không để thuốc Histodil®trong phòng vệ sinh và ngăn đá tủ lạnh. Để xa tầm tay trẻ em. Bạn nên tìm hiểu kỹ hướng dẫn để biết rõ về cách bảo quản thuốc Histodil®.

Việc tiêu hủy thuốc Histodil® cũng cần đúng nơi quy định. Không vứt thuốc Histodil® vào bồn cầu hoặc vòi nước khi muốn tiêu hủy. Hãy vứt đúng nơi quy định nếu Histodil® đã quá hạn hoặc không muốn dùng đến nữa.

 

Bấm để gọi ngay