Hexoprenaline là gì? Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Hexoprenaline có tác dụng làm giảm tình trạng co thắt phế quản và hạn chế sinh non. Thuốc này là một trong những thuốc nằm trong nhóm thuốc cường giao cảm

Tác dụng của thuốc Hexoprenaline là gì?

Hexoprenaline có tác dụng làm giảm tình trạng co thắt phế quản và hạn chế sinh non. Thuốc này là một trong những thuốc nằm trong nhóm thuốc cường giao cảm chọn lọc trên thụ thể beta 2.

Hướng dẫn cách dùng thuốc Hexoprenaline

Thuốc Hexoprenaline nên được sử dụng khi bụng đói hoặc trước khi ăn khoảng 30 phút. Bạn dùng thuốc theo lời khuyên của các chuyên gia y tế. Không tự ý sử dụng thuốc Hexoprenaline với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn chỉ định. vì có thể làm trầm trọng hơn tình trạng sức khỏe.

Hexoprenaline, co thắt phế quản

Liều lượng sử dụng thuốc Hexoprenaline

Liều dùng thuốc Hexoprenaline đối với người lớn

Liều dùng cho bệnh nhân cần giảm thiểu co thắt phế quản:

Uống từ 0,5-1 mg 3 lần/ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân cần giảm tỷ lệ sinh non:

Thuốc Hexoprenaline dạng tiêm truyền tĩnh mạch:

Bạn sẽ được truyền tĩnh mạch chậm thuốc Hexoprenaline dạng muối sulfate liều nạp 10 mcg trong thời gian từ 5-10 phút, tiếp theo truyền với tốc độ 0,3 mcg/phút. Truyền kéo dài 0,075 mcg/phút nếu cổ tử cung không có biến chuyển gì.

Liều dùng cho bệnh nhân cần giảm thiểu co thắt phế quản:

Sử dụng thuốc Hexoprenaline hít dạng muối sulfate liều lượng từ 100-200 mcg mỗi ngày 6 lần.

Sử dụng thuốc Hexoprenaline hít dạng muối HCl liều lượng từ 100-200 mcg sau mỗi 4-6 giờ.

Liều cao nhất cho phép là 3 mg/ngày.

Liều dùng thuốc Hexoprenaline đối với trẻ em

Liều thuốc Hexoprenaline tiêm cho trẻ nhỏ là 5 mg hexopremaline sulphate mỗi 2 ml. Liều dùng có thể thay đổi dựa vào độ tuổi của trẻ, cụ thể là:

Trẻ từ 3-6 tháng: tiêm tĩnh mạch 1 mg từ 1-3 lần/ngày;

Trẻ từ 6-12 tháng: tiêm tĩnh mạch 2 mg từ 1-3 lần/ngày;

Trẻ từ 1-3 tuổi: tiêm tĩnh mạch 2-3 mg từ 1-3 lần/ngày;

Trẻ từ 3-10 tuổi: tiêm tĩnh mạch 3-4 mg từ 1-3 lần/ngày.

Hexoprenaline, co thắt phế quản

Các dạng và hàm lượng của thuốc Hexoprenaline

Hexoprenaline hiện có các dạng và hàm lượng cụ thể là:

Thuốc tiêm: 5μg/2 ml, 25μg/10 m

Thuốc viên nén: 0,5 mg.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Hexoprenaline

Khi dùng thuốc Hexoprenaline có thể bạn sẽ xảy ra một số tác dụng phụ như:

Tim đập nhanh bất thường;

Hồi hộp và run các cơ ( nếu sử dụng thuốc ở liều cao).

Ngoài những tác dụng phụ kể trên, thuốc Hexoprenaline vẫn còn có những phản ứng khác. Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về tác dụng phụ của thuốc Hexoprenaline hay xảy ra dấu hiệu bất thường nào, hãy liên hệ với bác sĩ ngay. 

Những lưu ý khi dùng thuốc Hexoprenaline

Khi thăm khám và trước khi dùng thuốc Hexoprenaline, bạn nên báo với bác sĩ nếu gặp phải các vấn đề sau:

Bị xuất huyết sinh dục nghiêm trọng, nhiễm trùng tử cung, bong nhau thai sớm, suy tim nghiêm trọng.

Bị dị ứng với các thành phần của Hexoprenaline hoặc loại thuốc, thảo dược cụ thể nào đó.

Đang uống các thuốc khác, kể cả các thuốc được kê toa và không, thuốc thảo dược và các thực phẩm chức năng;

Đang mang thai, đang cho con bú hoặc dự định mang thai;

Bảo quản và tiêu hủy thuốc Hexoprenaline

Thuốc Hexoprenaline  luôn được khuyến cao nên bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt và có ánh nắng chiếu vào trực tiếp. Không để thuốc Hexoprenaline  trong phòng vệ sinh và ngăn đá tủ lạnh. Để xa tầm tay trẻ em. Bạn nên tìm hiểu kỹ hướng dẫn để biết rõ về cách bảo quản thuốc Hexoprenaline .

Việc tiêu hủy thuốc Hexoprenaline  cũng cần đúng nơi quy định. Không vứt thuốc Hexoprenaline  vào bồn cầu hoặc vòi nước khi muốn tiêu hủy. Hãy vứt đúng nơi quy định nếu Hexoprenaline  đã quá hạn hoặc không muốn dùng đến nữa.

 

 

Bấm để gọi ngay