Heparin là gì? Công dụng, liều dùng và tác dụng phụ

Heparin là một loại thuốc chống đông máu, có tác dụng điều trị và phòng tránh hình thành các cục máu đông. Heparin cũng được dùng trước khi phẫu thuật nhằm hạn chế nguy cơ đông máu

Tác dụng của thuốc Heparin  là gì ?

Heparin là một loại thuốc chống đông máu, có tác dụng điều trị và phòng tránh hình thành các cục máu đông. Heparin cũng được dùng trước khi phẫu thuật nhằm hạn chế nguy cơ đông máu. Thế nhưng, bạn không nên dùng Heparin dạng tiêm để rửa catheter tĩnh mạch. Ngoài ra, thuốc Heparin vẫn còn một số tác dụng khác không được liệt nhưng đã được phê duyệt và được phép.

Heparin, máu đông

Hướng dẫn cách dùng thuốc Heparin

Thuốc Heparin có thể dùng tiêm dưới da hoặc vào tĩnh mạch. Bạn có thể được các chuyên gia hướng dẫn cách tiêm tại nhà. Đừng tự tiêm Heparin nếu không thật sự hiểu cách tiêm. Sau khi tiêm xong phải vứt bỏ kim, ống tiêm và các sản phẩm khác liên quan. Ngoài ra, bạn nên vứt bỏ các ống tiêm Heparin nếu thấy thay đổi màu sắc hoặc nổi các hạt trong đó. Bạn có thể sử dụng Heparin dạng tiêm thành uống làm loãng máu. Không được tự ý ngưng dùng thuốc khi bác sĩ chưa cho phép. Bạn có thể sẽ được yêu cầu tiêm và uống Heparin trong thời gian ngắn.

Liều lượng sử dụng thuốc Heparin

Liều dùng thuốc Heparin đối với người lớn

Liều dùng dành cho bệnh nhân tắc nghẽn mạch máu:

Đối với dạng truyền tĩnh mạch, mỗi lần dùng khoảng 5000 đơn vị, truyền liên tục 1300 đơn vị/giờ. Bên cạnh đó, bạn có thể được yêu cầu tiêm tĩnh mạch 80 đơn vị/lần. Sau đó là tiêm truyền tĩnh mạch 18 đơn vị/kg/giờ

Đối với dạng thuốc tiêm, tiêm dưới da 500 đơn vị sau mỗi 12 giờ. Liều lượng sẽ được thay đổi để giữ cho aPTT từ 1,5 tới 2,5 lần so với bình thường.

Liều dùng dành cho bệnh nhân tắc nghẽn mạch máu – phòng ngừa:

Tiêm dưới da 5000 đơn vị sau mỗi 8-12 giờ, có thể điều chỉnh liều để giữ cho aPTT trên mức bình thường.

Liều dùng dành cho bệnh nhân mắc bệnh thuyên tắc phổi:

Truyền tĩnh mạch liên tục 5000 đơn vị một lần rồi truyền tĩnh mạch 1300 đơn vị/giờ. Bên cạnh đó, bạn có thể dùng liều khoảng 80 đơn vị truyền tĩnh mạch, sau đó là 18 đơn vị/kg/giờ.

Nếu bệnh nhân đã bị thuyên tắc phổi, liều ban đầu truyền tĩnh mạch lớn là 10.000 đơn vị, sau đó là 1500 đơn vị/giờ.

Đối với dạng thuốc tiêm, tiêm dưới da 17500 đơn vị sau mỗi 12 giờ. Liều lượng sẽ được thay đổi để giữ cho aPTT từ 1,5 tới 2,5 lần so với bình thường.

Liều dùng thuốc Heparin đối với trẻ em

Liều dùng cho trẻ bị huyết khối/huyết khối tắc mạch

Trẻ sơ sinh: 10 đơn vị/ml mỗi 6-8 giờ.

Trẻ em dùng liều 100 đơn vị/ml mỗi 6-8 giờ. Ống bổ sung sẽ được tiêm nếu có máu ứ đọng trong ống thông. Bổ sung 0,5-1 đơn vị/ml để nâng cao thời gian thông.

Heparin, máu đông

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Heparin

Một số bệnh nhân sau khi tiêm Heparin đã xuất hiện phản ứng với dịch truyền. Hãy nói với bác sĩ nếu bạn buồn nôn, choáng váng, đổ mồ hôi, hoặc khó thở. Ngừng sử dụng Heparin và đến bệnh viện nếu gặp những phản ứng phụ nghiêm trọng:

Tê đột ngột hoặc yếu một bên cơ thể;

Đau đầu dữ dội, lú lẫn, thị lực, ngôn ngữ hoặc khả năng thăng bằng gặp bất thường;

Đau ngực, ho đột ngột, tim đập nhanh;

Đau, sưng, nóng, hoặc đỏ ởchân; Khó thở;

Sốt, chảy nước mũi hoặc nước mắt.

Buồn ngủ quá mức, suy nhược hay thở hổn hển;

Một số tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn như:

Đau nhẹ;

Vị trí da tiêm thuốc bị biến đổi;

Ngứa chân; Da xanh.

Bảo quản và tiêu hủy thuốc Heparin

Thuốc Heparin cần được bảo quan ở nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt và có ánh nắng chiếu vào trực tiếp. Không để thuốc trong phòng vệ sinh và ngăn đá tủ lạnh. Để xa tầm tay trẻ em. Bạn nên tìm hiểu kỹ hướng dẫn để biết rõ về cách bảo quản thuốc Heparin.

Không vứt thuốc Heparin vào bồn cầu hoặc vòi nước khi muốn tiêu hủy. Hãy vứt đúng nơi quy định nếu Heparin đã quá hạn hoặc không muốn dùng đến nữa. Nếu cần bạn có thể hỏi ý kiến dược sĩ hoặc công ty môi trường về phương án tiêu hủy thuốc.

 

 

Bấm để gọi ngay