Grepiflox® là thuốc gì? Công dụng và liều dùng thuốc Grepiflox®

Grepiflox® là một trong những thuốc thuộc nhóm thuốc kháng sinh quinolone, có tác dụng điều trị những chứng bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.

Tác dụng của thuốc Grepiflox® là gì?

Grepiflox® là một trong những thuốc thuộc nhóm thuốc kháng sinh quinolone, có tác dụng điều trị những chứng bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này sẽ không hiệu quả đối với các bệnh do nhiễm virus (như cảm lạnh và cúm). Việc tùy tiện sử dụng hoặc lạm dụng kháng sinh sẽ chỉ làm giảm hiệu quả của thuốc.

Grepiflox®, nhiễm trùng do vi khuẩn

Liều lượng sử dụng thuốc Grepiflox®

Liều dùng thuốc Grepiflox® cho người lớn

Liều dùng cho bệnh nhân viêm phổi bệnh viện:

Uống hoặc tiêm tĩnh mạch 750 mg thuốc, 1 ngày 1 lần trong vòng 7 đến 14 ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân viêm phổi

Uống hoặc tiêm tĩnh mạch 750 mg, 1 ngày 1 lần trong 5 ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân viêm xoang:

Uống hoặc tiêm tĩnh mạch 500 mg, 1 ngày 1 lần trong 10 đến 14 ngày hoặc dùng 750 mg thuốc 1 ngày 1 lần trong 5 ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân viêm phế quản

Uống hay tiêm tĩnh mạch 500 mg thuốc, 1 ngày 1 lần trong 7 ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân viêm da hoặc nhiễm trùng mô mềm:

Trường hợp nhiễm trùng không biến chứng, uống hay tiêm tĩnh mạch 500 mg thuốc trong 7−10 ngày.

Trường hợp nhiễm trùng biến chứng, uống hay tiêm tĩnh mạch 750 mg thuốc trong 7−14 ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân viêm tuyến tiền liệt:

Uống hay tiêm tĩnh mạch 500 mg thuốc, 1 ngày 1 lần trong 28 ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân nhiễm trùng đường tiết niệu:

Trường hợp nhiễm trùng biến chứng:

Nếu do các loại vi khuẩn Enterococcus faecalis, Enterobacter cloacae, Ecoli, Kpneumoniae, Proteusmirabilis hoặc Pseudomonas aeruginosa gây ra, bạn uống hay tiêm tĩnh mạch 250 mg thuốc 1 lần/ngày trong vòng 10 ngày;

Nếu do vi khuẩn Ecoli, K pneumoniae hoặc P mirabilis gây bệnh, bạn uống hay tiêm tĩnh mạch 750 mg thuốc 1 lần/ngày trong 5 ngày.

Trường hợp nhiễm trùng không có biến chứng: Uống hay tiêm tĩnh mạch 250 mg thuốc 1 lần/ngày trong 3 ngày.

Liều dùng thuốc Grepiflox cho trẻ em

Liều dùng cho trẻ em dự phòng Anthrax hoặc chữa dịch hạch:

Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với khuẩn đường hô hấp anthracis B hoặc điều trị dịch hạch và điều trị dự phòng.

Trẻ trên 6 tháng và dưới 50kg, bạn cho bé uống hoặc tiêm tĩnh mạch 8 mg/kg thuốc, 12 giờ 1 lần trong thời gian 60 ngày. Bạn dùng nhiều hơn 250 mg thuốc/ lần.

Trẻ trên 6 tháng tuổi và hơn 50 kg, bạn cho bé uống hoặc tiêm tĩnh mạch 500 mg thuốc, 24 giờ 1 lần trong vòng 60 ngày.

Liều dùng cho trẻ em dự phòng dịch hạch:

Trẻ trên 6 tháng và dưới 50kg, bạn cho bé uống hoặc tiêm tĩnh mạch 8 mg/kg, 12 giờ 1 lần trong 10 đến 14 ngày. Bạn dùng nhiều hơn 250 mg thuốc/ lần.

Trẻ trên 6 tháng tuổi và hơn 50 kg, bạn cho bé uống hoặc tiêm tĩnh mạch 500 mg thuốc 24 giờ 1 lần trong 10 tới 14 ngày.

Grepiflox®, nhiễm trùng do vi khuẩn

Hướng dẫn cách dùng thuốc Grepiflox®

Bạn nên dùng thuốc Grepiflox® theo lời khuyên của bác sĩ cũng như thông tin trên nhãn thuốc để đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất. Đặc biệt, không nên tự ý thay đổi liều lượng, dùng thuốc Grepiflox® thấp, cao hoặc kéo dài hơn chỉ định.  Kháng sinh chỉ có hiệu quả tốt nhất khi lượng thuốc đưa vào cơ thể ở mức ổn định. Do đó, bạn nên dùng thuốc vào một thời điểm cụ thể mỗi ngày.

Bạn cần dùng thuốc Grepiflox® tối thiểu 2 giờ trước hoặc sau khi uống những thuốc khác có thể kết hợp làm giảm hiệu quả của Grepiflox®. Bạn có thể dùng thuốc Grepiflox® trước hoặc sau khi ăn nhưng tốt hơn bạn nên uống khi đã ăn xong để giảm kích ứng dạ dày. Ngoài ra, bạn nên uống nguyên cả viên thuốc Grepiflox® cùng 1 ly nước đầy.

Trong trường hợp nếu vô ý dùng thuốc Grepiflox® quá liều, cần gọi xe cấp cứu 115 hoặc đưa tới cơ quan Y tế gần nhất. Cần ghi lại những loại thuốc bạn đang sử dụng, kể cả thuốc kê toa và không có chỉ định. Nên  hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến việc dùng thuốc Grepiflox®.

Nếu bạn lỡ quên  dùng một liều thuốc Grepiflox®, khi vừa nhớ ra hãy dùng thuốc ngay. Nhưng nếu khi đó gần với liều tiếp theo, hãy cứ dùng liều kế tiếp theo như kế hoạch và bỏ qua lần thuốc đã quên. Đừng nên dùng liều gấp đôi.   

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Grepiflox®

Bạn nên ngừng dùng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu xảy ra những tác dụng phụ như: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Một số tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc Grepiflox® là:

Đau ngực, chóng mặt, ngất, tim đập nhanh;

Đau bất ngờ, khớp kêu, bầm tím, sưng, đau các khớp, hoặc không thể cử động ở tất cả các khớp;

Tiêu chảy nước hoặc lẫn với chút máu;

Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét;

Nhức đầu, ù tai, buồn nôn, thị lực giảm, đau mắt;

Nhầm lẫn, ảo giác, trầm cảm, suy nghĩ hay lo lắng bất thường, mất ngủ, động kinh;

Da tái, sốt, suy nhược, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu;

Đi tiểu ít hoặc không tiểu;

Tê, đau rát, ngứa tay hoặc chân;

Phát ban da;

Một số tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn của thuốc như:

Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn;

Khó ngủ; Đau đầu, chóng mặt

Ngứa âm đạo và ra nhiều dịch.

Bảo quản và tiêu hủy thuốc Grepiflox®

Thuốc Grepiflox® cần được bảo quan ở nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt và có ánh nắng chiếu vào trực tiếp. Không để thuốc trong phòng vệ sinh và ngăn đá tủ lạnh. Để xa tầm tay trẻ em. Bạn nên tìm hiểu kỹ hướng dẫn để biết rõ về cách bảo quản thuốc Grepiflox®.

Không vứt thuốc Grepiflox® vào bồn cầu hoặc vòi nước khi muốn tiêu hủy. Hãy vứt đúng nơi quy định nếu Grepiflox® đã quá hạn hoặc không muốn dùng đến nữa. Nếu cần bạn có thể hỏi ý kiến dược sĩ hoặc công ty môi trường về phương án tiêu hủy thuốc.

Bấm để gọi ngay