Estramustin phosphate là thuốc gì? Công dụng và liều dùng thuốc

Thuốc Estramustin phosphate được dùng trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Trong cơ thể, estramustine phân hủy thành estrogens (estrone, estradiol)

Tác dụng của thuốc Estramustin phosphate là gì?

Thuốc Estramustin phosphate được chỉ định dùng trong điều trị các trường hợp ung thư tuyến tiền liệt. Thông thường, estramustine sẽ dược phân hủy thành estrogens (estrone, estradiol) và thuốc ung thư (estromustine). Nguyên lý hoạt động của Estramustin phosphate là làm tăng estrogen tác dộng vào ung thư tuyến tiền liệtm, gây cản trở sự tăng trưởng của các tế bào ung thư.

Bên cạnh đó, thuốc còn có một số công dụng trị bệnh khác không được đề cập ở bao bì nhưng đã được chứng minh. Vì vậy, khi có ý định sử dụng thuốc bạn cần tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia y tế.

Estramustin phosphate, ung thư tuyến tiền liệt

Ngoài ra, thuốc còn có một số tác dụng khác không được đề cập trên nhãn thuốc nhưng đã dược kiểm định. Vì vậy, trướ khi dùng thuốc nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Liều lượng dùng thuốc Estramustin phosphate

Liều dùng ở người lớn

Liều dùng cho bệnh nhân mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt:

Liều khởi đầu: Uống 14 mg/kg, chia đều thành 3 hay 4 liều mỗi ngày.

Thời gian điều trị thường kéo dài trong vòng 30 – 90 ngày, sau đó bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra hiệu quả của thuốc để quyết định bạn có điều trị tiếp tục bằng thuốc này hay không. Việc điều trị sẽ càng kéo dài miễn là phản ứng tích cực cứ diễn ra. Một số bệnh nhân còn được chỉ định điều trị trong suốt hơn 3 năm với liều lượng đều đặn 10 – 16 mg/kg/ngày.

Liều dùng dành cho trẻ em đến nay vẫn chưa được chỉ định.

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Estramustin phosphate

Một số tác dụng phụ phổ biến khi sử dụng thuốc Estramustin phosphate như: buồn nôn, ăn không ngon miệng, tiêu chảy, đau bao tử, cơ thể yếu hoặc mệt mỏi, sưng đau vú hoặc liệt dương.

Đưa người bệnh đi cấp cứu ngay nếu nhận thấy những dấu hiệu dị ứng như: Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng, phát ban, khó thở.

Estramustin phosphate, ung thư tuyến tiền liệt

Bên cạnh đó, bạn nên ngưng dùng thuốc Etramustine và báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nặng nề nào dưới đây:

Đau nhói ở ngực, nhịp tim nhanh, ho, thở khò khè, thở gấp đột ngột;

Đau hoặc sưng ở hai chân;

Sưng, tăng cân đột ngột;

Cảm thấy hơi thở yếu ớt, dù chỉ gắng sức nhẹ;

Dễ bầm tím.

Đau hoặc nặng ngực, đổ mồ hôi, buồn nôn, cơn đau lan đến vai và tay, cảm giác như cơ thể yếu toàn thân;

 

Cảm giác tê hoặc yếu, nhất là ở một bên cơ thể;

Nhức đầu nghiêm trọng, mất khả năng nói hoặc thăng bằng, nhầm lẫn, tầm nhìn hạn chế;

Các tác dụng phụ nhẹ hơn sau khi sử dụng thuốc Esonix như:

Buồn nôn, đau bao tử, tiêu chảy, ăn không ngon miệng;

Cảm thấy cơ thể yếu ớt hoặc mệt mỏi;

Liệt dương.

Sưng hoặc đau vú;

Một điều cần lưu ý rằng đó không phải là tất cả các tác dụng phụ do thuốc Estramustin phosphate gây ra và còn có thể xảy ra một số tác dụng phụ bất ngờ khác. Nếu bạn muốn tìm hiểu kỹ hơn các tác dụng phụ của thuốc Estramustin phosphate, nên hỏi thêm bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thuốc Estramustin phosphate có thể tương tác với những thuốc nào?

Thuốc Estramustin phosphate nếu dùng chung với các loại thuốc khác có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc hoặc làm trầm trọng hơn các tác dụng phụ. Do đó, để tránh hiện tượng tương tác giữa các thuốc, tốt nhất bạn nên ghi ra hết tất cả những thuốc bạn đang sử dụng và báo cho bác sĩ điều trị biết.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Etramustin phosphate bao gồm:

Bupropion;

Vắc-xin đậu mùa;

Vắc-xin virus varicella;

Vắc-xin thương hàn;

Vắc-xin sởi, khuẩn sống;

Vắc-xin cúm, khuẩn sống;

Vắc-xin Rubella, khuẩn sống;

Vắc-xin quai bị, khuẩn sống;

Acrivastine;

Vắc xin chủng ngừa bệnh lao;

Vắc-xin sốt vàng.

Adenovirus vắc-xin loại 4, khuẩn sống;

Adenovirus vắc-xin loại 7, khuẩn sống;

 

Bấm để gọi ngay