Esmolol là thuốc gì? Công dụng và liều dùng thuốc Esmolol

Thuốc Esmolol là thuốc ức chế thụ thể adrenergic chọn lọc beta 1 (cardioselective). Thuốc được sử dụng trong kiểm soát nhanh nhịp thất.

Tác dụng của Esmolol là gì?

Thuốc Esmolol là thuốc ức chế thụ thể adrenergic chọn lọc beta 1 (cardioselective). Thuốc được sử dụng trong kiểm soát nhanh nhịp thất. Ngoài ra, thuốc Esmolol còn có một số tác dụng khác không được đề cập trên nhãn thuốc nhưng vẫn được bác sĩ chỉ định cho người bệnh dùng. Vì vậy, nên dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Esmololl, nhanh nhịp thất

Liều dùng thuốc Esmolol như thế nào?

Liều dùng thuốc Esmolol cho người lớn

Liều dùng cho người lớn mắc bệnh rung nhĩ

Liều khởi đầu: tiêm truyền liều nạp 500 mcg/kg/phút (0,5 mg/kg/phút) trong hơn 1 phút.

Liều duy trì: 50 mcg/kg/phút (0.05 mg/kg/phút) trong 4 phút.

Liều dùng cho người lớn mắc bệnh cuồng nhĩ

Liều khởi đầu: tiêm truyền liều nạp 500 mcg/kg/phút (0,5 mg/kg/phút) trong hơn 1 phút.

Liều duy trì: 50 mcg/kg/phút (0.05 mg/kg/phút) trong 4 phút.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhịp tim nhanh trên thất (SVT)

Liều khởi đầu: tiêm truyền liều nạp 500 mcg/kg/phút (0,5 mg/kg/phút) trong hơn 1phút.

Liều duy trì: 50 mcg/kg/phút (0.05 mg/kg/phút) trong 4 phút.

Liều dùng cho người lớn mắc bệnh trong hoặc sau khi phẫu thuật SVT  hoặc tăng huyết áp

Kiểm soát tức thời: tiêm ngay liều 80 mg (khoảng 1 mg/kg) trong hơn 30 giây, sau đó truyền 150 mcg/kg/phút, nếu cần thiết. Điều chỉnh tốc độ truyền theo yêu cầu, cao nhất là 300 mcg/kg/phút để duy trì nhịp tim và/hoặc huyết áp mong muốn.

Liều dùng thuốc Esmolol cho trẻ em

Liều dùng Esmolol cho trẻ em mắc bệnh tăng huyết áp

Lớn hơn 1 tuổi: 100 đến 500 mcg/kg trong vòng hơn 1 phút, sau đó truyền liên tục để kiểm soát SVT.

Truyền liều nạp 500 mcg/kg/phút trong vòng hơn 1 phút, sau đó truyền liên tục 50 đến 250 mcg/kg/phút, liều này đã được dùng thêm với nitroprusside để điều trị tăng huyết áp sau phẫu thuật sửa chữa hẹp eo động mạch chủ.

Liều dùng thuốc Esmolol cho trẻ em mắc bệnh nhịp tim nhanh trên thất (SVT)

Lớn hơn 1 tuổi: 100 đến 500 mcg/kg trong vòng hơn 1 phút sau đó truyền liên tục để kiểm soát SVT.

Truyền liều nạp 500 mcg/kg/phút trong vòng hơn 1 phút, sau đó truyền liên tục 50 đến 250 mcg/kg/phút, liều này đã được dùng thêm với nitroprusside để điều trị tăng huyết áp sau phẫu thuật sửa chữa hẹp eo động mạch chủ.

Esmololl, nhanh nhịp thất

Thuốc Esmolol có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Esmolol có những dạng và hàm lượng sau:

Dung dịch, dịch truyền, dạng hydrochloride: 10 mg/mL (10 mL), 2000 mg (100 mL), 2500 mg (250 mL).

Dung dịch, dịch truyền, dạng hydrochloride [không chất bảo quản]: 10 mg/mL (10 mL), 100 mg/10 mL (10 mL).

Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Esmolol

Sử dụng thuốc Esmolol có thể dẫn đến huyết áp thấp và các tác dụng phụ nghiêm trọng khác. Ngoài ra, có thể xuất hiện thêm những triệu chứng khác, vì vậy trong quá trình dùng thuốc nếu thấy có bất kỳ triệu chứng gì bất thường hãy báo cho bác sĩ biết. 

Những lưu ý trước khi dùng thuốc Esmolol

Không dùng thuốc Esmolol cho những người bệnh như:

Sốc tim.

Tiêm tĩnh mạch thuốc chẹn kênh canxi (ví dụ, verapamil) và esmolol gần nhau.

Tăng huyết áp động mạch phổi.

Nhịp chậm xoang nặng.

Nghẽn tim nặng hơn hơn mức độ đầu tiên.

Hội chứng yếu nút xoang.

Suy tim mất bù.

Phản ứng quá mẫn, bao gồm cả phản vệ, với esmolol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc (phản ứng chéo giữa các thuốc ức chế beta nếu có thể).

Tình trạng sức khỏe nào có ảnh hưởng đến việc dùng thuốc Esmolol?

Một số tình trạng sức khỏe có thể gây ảnh hưởng tới việc dùng thuốc Esmolol, vì vậy nên báo cho bác sĩ biết nếu bạn gặp phải bất kỳ vấn đề sức khỏe nào. Cụ thể như:

Hạ đường huyết vì có thể khiến cho tim đập nhanh.

Huyết áp thấp có thể khiến bệnh nặng hơn.

Bệnh thận

Nhịp tim chậm.

Nghẽn tim.

Suy tim

Tiểu đường.

Bệnh phổi (hen suyễn, viêm phế quản, khí phế thũng)

 


 

Bấm để gọi ngay