Erythromycine là thuốc gì? Công dụng và liều dùng thuốc Erythromycine

Thuốc Erythromycine được dùng điều trị nhiều dạng bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ngoài ra, thuốc Erythromycine còn có thể được dùng để ngăn ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn

Tác dụng của Erythromycine là gì?

Thuốc Erythromycine có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm trùng và ngăn ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn. Erythromycine là kháng sinh thuộc nhóm macrolide, hoạt động bằng cách cản trở sự phát triển của vi khuẩn.

Erythromycine chỉ có tác dụng phòng ngừa và điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn, trường hợp nhiễm trùng do vi-rút thì không được chỉ định. Việc lạm dụng kháng sinh hoặc dùng không đúng cách có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.

Bên cạnh đó, Erythromycine còn được dùng để điều trị bệnh dạ dày do tiêu hóa chậm (liệt dạ dày).

Erythromycine, nhiễm trùng do vi khuẩn

Liều lượng sử dụng thuốc Erythromycine

Thông tin về liều dùng thuốc Erythromycine chỉ dùng để tham khảo, không thể thay cho chỉ định của các chuyên gia.

Liều dùng erythromycine cho người lớn như thế nào?

Liều dùng cho bệnh nhân mắc bệnh Lyme: Nhiễm trùng nhẹ: 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc uống 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) sau mỗi 6 giờ.

Nhiễm trùng nặng: Tiêm 1g đến 4 g/ngày chia thành các liều bằng nhau và tiêm sau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng cho bệnh nhân viêm phổi do Legionella: Tiêm 1g đến 4 g/ngày, chia thành các liều bằng nhau và sử dụng sau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng để phòng tránh nhiễm trùng viêm nội tâm mạc: Uống 1 g (stearate) hoặc 800 mg (ethylsuccinate) sau mỗi 2 giờ, sau đó sử dụng nửa liều lượng 6 giờ sau liều đầu tiên.

Liều dùng cho bệnh nhân sắp sửa phẫu thuật ruột: Uống 1 g (base) vào 1, 2 giờ chiều, và 11 giờ đêm vào hôm trước ngày phẫu thuật.

Liều dùng cho bệnh nhân dự phòng sốt thấp khớp: Uống 250 mg, 2 lần/ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân viêm dạ dày ruột Campylobacter:

Nhiễm trùng nhẹ đến trung bình: Uống 250 to 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) sau mỗi 6 giờ.

Nhiễm trùng nặng: Tiêm 1g đến 4 g/ngày, chia thành các liều bằng nhau và dùng sau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng cho bệnh nhân hạ cam mềm:

Nhiễm trùng nhẹ đến trung bình: Uống 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) sau mỗi 6 giờ

Nhiễm trùng nặng: Tiêm 1g đến 4 g/ngày, chia thành các liều bằng nhau và dùng sau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng cho bệnh nhân mắc bệnh hột xoài:

Nhiễm trùng nhẹ hoặc trung bình: Uống 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) sau mỗi 6 giờ

Nhiễm trùng nặng: Tiêm 1g đến 4 g/ngày, chia thành các liều bằng nhau và dùng sau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng cho bệnh nhân viêm phổi Mycoplasma:

Nhiễm trùng nhẹ hoặc trung bình: Uống 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) sau mỗi 6 giờ

Nhiễm trùng nặng: Tiêm 1g đến 4 g/ngày, chia thành các liều bằng nhau, sử dụng sau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Liều dùng cho bệnh nhân viêm niệu đạo Nongonococcal:

Nhiễm trùng nhẹ hoặc trung bình: Uống 250 đến 500 mg (base, estolate, stearate) hoặc 400 đến 800 mg (ethylsuccinate) sau mỗi 6 giờ

Nhiễm trùng nặng: Tiêm 1g đến 4 g/ngày, chia thành các liều bằng nhau và sử dụng sau mỗi 6 giờ hoặc truyền liên tục.

Erythromycine, nhiễm trùng do vi khuẩn

Liều dùng thuốc Erythromycine cho trẻ em

Phòng ngừa nhiễm trùng viêm nội tâm mạc: Uống 20 mg/kg (ethylsuccinate hoặc stearate) mỗi 2 giờ trước khi tiến hành thủ tục, 6 giờ sau liều đầu tiên dùng 1 nửa liều lượng.

Chuẩn bị phẫu thuật ruột: Uống 20 mg/kg (base) vào 1, 2 giờ chiều, và 11 giờ đêm hôm trước ngày phẫu thuật; uống cùng 1g neomycin và làm sạch ruột

Trẻ mắc bệnh viêm phổi, viêm kết mạc sơ sinh chlamydia: Uống 50 mg/kg/ngày, chia thành từng liều bằng nhau, dùng sau mỗi 6 giờ và duy trì trong ít nhất 2 tuần.

Trẻ mắc bệnh nhiễm trùng Chlamydia: Viêm kết mạc sơ sinh chlamydia và viêm phổi: Uống 50 mg/kg/ngày, chia thành từng liều bằng nhau và dùng sau mỗi 6 giờ, dùng liên tục trong ít nhất 2 tuần.

Thuốc Erythromycine có những hàm lượng nào?

Viên nén, dạng ethylsuccinate: erythromycine 400mg.

Viên nén, dạng base: erythromycine 250mg, erythromycine 500mg.

Viên nén, dạng stearate: erythromycine 250mg.

Hỗn dich pha sẵn, đường uống, dạng muối ethylsuccinate: erythromycine 200mg/5ml (100ml); 400mg/5mL (100 mL).

Dung dịch, Tiêm tĩnh mạch, dạng muối lactobionate: erythromycine 500mg, 1000mg.

Viên nén, phóng thích chậm, dạng base: erythromycine 250mg, erythromycine 333mg, erythromycine 500mg.

Các hạt phóng thích chậm trong viên nang, đường uống, như base: erythromycine 250mg.

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Erythromycine

Gọi cấp cứu ngay nếu nhận thấy: sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng, phát ban; khó thở.

Ngưng dùng thuốc nếu gặp những tác dụng phụ nghiêm trọng dưới đây:

Tiêu chảy hoặc đi ngoài có máu;

Nóng quá mức, đau nhức, nổi mẩn đỏ;

Rò rỉ hoặc xuất hiện thêm những dấu hiệu nhiễm trùng da;

Da bị xấu đi.

Những tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn:

Da bị kích ứng nhẹ hoặc đau;

Da khô hoặc đổ nhiều dầu nhờn;

Da bị ngứa hoặc tróc vảy;

Ngứa mắt nhẹ.

 

Bấm để gọi ngay