Erythrogel® là thuốc gì? Công dụng và liều lượng sử dụng thuốc Erythrogel®

Thuốc Erythrogel® để điều trị mụn trứng cá nặng. Dùng để cải thiện mụn bằng cách làm chậm sự tăng trưởng của vi khuẩn gây ra mụn trứng cá.

Tác dụng của thuốc Erythrogel® là gì?

Thuốc Erythrogel® được dùng để điều trị các tình trạng mụn trứng cá nặng. Gel erythromycin là một loại kháng sinh nằm trong nhóm marcolid được các bác sĩ chỉ định để cải thiện các vấn đề về mụn bằng cách hạn chế sự phát triển và tác hại của vi khuẩn tạo nên mụn trứng cá.

Erythrogel®, mụn trứng cá

Liều lượng sử dụng thuốc Erythrogel®

Có một điều quan trọng cần lưu ý là những thông tin về liều dùng thuốc Erythrogel® do nhà sản xuất cung cấp không thể được dùng để thay thế cho chỉ định của bác sĩ và các chuyên viên y tế. Khi có ý định dùng thuốc, bạn cần tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Liều dùng Erythrogel® dành cho người lớn

Đối với thuốc Erythrogel® dạng gel bôi da: Bạn cần làm sạch khu vực bị mụn trước khi bôi thuốc. Thoa một lớp mỏng lên vùng da có mụn ( xoa nhẹ nhàng, không chà xát mạnh), mỗi ngày sử dụng 1-2 lần.

Thời gian điều trị tùy vào biểu hiện của tình trạng mụn với thuốc. Tuy nhiên, thời gian sử dụng tối đa có thể chưa tới 12 tuần.

Liều dùng thuốc Erythrogel® cho trẻ em

Liều dùng cho trẻ dưới 12 tuổi nổi mụn: Hiện nay, vẫn chưa có kết luận về tính hiệu quả và an toàn của thuốc đối với trẻ dưới 12 tuổi. Vì vậy bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ khi muốn cho bé sử dụng.

Đối với trẻ từ 12 tuổi trở nên: Rửa sạch vùng da bị mụn trước khi thoa thuốc. Nên bôi một lớp thuốc mỏng nhẹ nhàng ở vùng da bị mụn 1-2 lần/ngày.

Thời gian điều trị tùy theo biểu hiện của tình trạng mụn với thuốc. Tuy nhiên, thời gian sử dụng tối đa có thể chưa tới 12 tuần.

Erythrogel®, mụn trứng cá

Những tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Erythrogel®

Nên báo cho bác sĩ điều trị biết nếu thấy xuất hiện những dấu hiện tác dụng phụ của thuốc Erythrogel® như: Lột da, khô, nóng.

Bạn cần thông báo cho bác sĩ nếu bắt đầu thấy những tác dụng phụ nghiêm trọng xảy ra sau khi sử dụng thuốc Erythrogel® như:

Kích ứng mắt, da bị ngứa, rát, đau hoặc đỏ;

Tiêu chảy nặng;

Các biểu hiện dị ứng nặng  ( khó thở, tức ngực, sưng mặt, miệng, môi hoặc lưỡi, da bị phát ban, nổi mề đay, ngứa);

Phân có lẫn chút máu;

Đau bụng.

Thuốc Erythrogel® có thể tương tác với thuốc nào?

Thuốc Erythrogel® có khả năng làm thay đổi hiệu quả của các loại thuốc khác mà bạn sử dụng kèm thei hoặc làm trầm trọng hơn những tác dụng phụ của thuốc. Vì vậy, trước khi có ý định sử dụng thuốc bạn nên kể cho bác sĩ biết các loại thuốc mà bạn đang điều trị như:

Efavirenz hoặc rifampin có thể làm giảm tác dụng của gel erythromycin;

Pimozid, thuốc kéo dài khoảng QT (ví dụ quinidine, sotalol), Asen, imidazol (ví dụ ketoconazol), quinolon (ví dụ ciprofloxacin), cimetidin, diltiazem, dofetilid, streptogramin (ví dụ quinupristin/daflopristin),  thuốc ức chế protease HIV (ví dụ ritonavir), nhiễm độc tim, tim đập không đều;

Thuốc chống đông máu ( ví dụ warfarin), alfentanil, asen, astemizol, benzodiazepins (ví dụ alprazolam), thuốc ức chế aldosterone (ví dụ spironolactone), chất kháng H1 (ví dụ diphenhydramine), ergot (ví dụ ergotamin), felodipin, imatinib, alkaloids, digoxin, disopyramid, thuốc ứng chế tái hấp thu seretonin (ví dụ fluoxetin), chất ứng chế 5-phosphodiesterase (ví dụ sildenafil), thuốc ức chế miễn dịch nhóm macrolid (tacrolimus), thuốc ức chế HMG-CoA reductase (ví dụ simvastatin), midazolam, bromocriptin, meglitinid (ví dụ repaglinid), buspiron, carbamazepine, cilostazol, cisaprid, clozapin, pimozid, thuốc kéo dài QT (quinidine, sotalol), corticosteroid (ví dụ hydrocortison), quinolone (ví dụ ciprofloxacin), rifampin, sumatriptan, theophyllins, thuốc chống trầm cảm ba vòng (ví dụ như amitriptyline, axit valproic hay vinca alkaloids (ví dụ như vincristin) vì có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ của thuốc khi sử dụng cùng với erythromycin.

 

 

Bấm để gọi ngay