Ergotamine là thuốc gì? Công dụng và liều dùng thuốc Ergotamine thế nào?

Thuốc Ergotamine được dùng trong điều trị và phòng ngừa chứng đau đầu (đau đầu từng cụm hoặc đau nửa đầu). Ergotamine hoạt động bằng cách giúp thu hẹp các mạch máu

Tác dụng của thuốc Ergotamine là gì?

Thuốc Ergotamine được dùng trong điều trị và phòng ngừa chứng đau đầu (đau đầu từng cụm hoặc đau nửa đầu). Ergotamine hoạt động bằng cách giúp thu hẹp các mạch máu bị giãn trong đầu, giúp giảm hiệu ứng nhói do đau đầu.

Ergotamine, đau đầu, đau nửa đầu

Liều lượng sử dụng thuốc Ergotamine

Liều dùng thuốc Ergotamine cho người lớn

Liều dùng cho người lớn bị đau nửa đầu:

Liều khởi đầu: 2 mg đặt dưới lưỡi, càng sớm càng tốt sau khi triệu chứng đau đầu đầu tiên xuất hiện.

Viên nén 2 mg khác có thể được dùng cách 30 phút nếu cần thiết, nhưng không được vượt quá 3 viên nén trong vòng 24 giờ. Tổng liều mỗi tuần không vượt quá 5 viên nén (10 mg). Bạn không nên dùng viên nén ergotamine ngậm dưới lưỡi để điều trị mãn tính hàng ngày.

Liều dùng thuốc Ergotamine cho trẻ em

Liều cho trẻ em mắc bệnh đau nửa đầu:

Dùng 1 mg viên nén đặt dưới lưỡi, sau đó 1 mg mỗi 30 phút như chỉ định, không vượt quá 3 mg/lượt. Nên hỏi ý kiến tư vấn từ bác sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc Ergotamine.

Các dàng và hàm lượng của thuốc Ergotamine

Thuốc Ergotamine có dạng và hàm lượng là viên nén, đặt dưới lưỡi: 2 mg.

Ergotamine, đau đầu, đau nửa đầu

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Ergotamine

Nên gọi cấp cứu ngay nếu thấy có phản vệ dị ứng sau khi dùng thuốc Ergotamine

như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng dùng thuốc Ergotamine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:

Đau cơ tay hoặc chân;

Yếu cẳng chân;

Ngón tay ngón chân bị tê hoặc ngứa ran và có màu tái hoặc xanh;

Đau trầm trọng ở dạ dày hoặc lưng dưới;

Đột ngột bị tê hoặc yếu, đặc biệt ở một bên cơ thể;

Đột ngột nhức đầu, rối trí, vấn đề với thị giác, khả năng nói hoặc việc cân bằng;

Nhịp tim đập nhanh hoặc chậm;

Tiểu ít hơn bình thường hoặc không tiểu;

Sưng hoặc ngứa ở bất kỳ bộ phận nào của cơ thể;

Ho kèm theo đau như đâm ở ngực và khó thở;

Mờ mắt, ù tai, lo âu, rối trí, đau ngực, cao huyết áp nguy hiểm (nhức đầu nặng, thở ngắn, nhịp tim đập không đều, động kinh).

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn sau khi dùng thuốc Ergotamine bao gồm:

Ngứa nhẹ;

Chóng mặt, cảm giác xoay vòng;

Cảm giác yếu đi;

Buồn nôn, nôn mửa.

Những lưu ý trước khi sử dụng thuốc Ergotamine

Không dùng thuốc Ergotamine nếu bạn dị ứng với ergotamine hoặc các thuốc tương tự như cafergot, D.H.E. 45, migergot, migranal hoặc methergine.

Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú không được dùng thuốc khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ.

Bị bệnh thận nặng;

Bị nhiễm huyết khuẩn.

Cao huyết áp không kiểm soát được;

Bị bệnh gan nặng.

Người có tiền sử bị bệnh tim, đau ngực, vấn đề tuần hoàn máu hoặc có tiền sử bị đau tim hoặc đột quỵ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc;

Bị bệnh hẹp tắc động mạch tim hoặc bệnh xơ cứng động mạch.

Thuốc Ergotamine có khả năng gây tương tác với những loại thuốc nào?

Việc tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả dùng thuốc hoặc làm gia tăng mức độ ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Do đó, nên báo cho bác sĩ biết nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Dùng một số loại thuốc cùng với Ergotamine có thể làm giảm lượng máu chảy nhiều hơn so với khi chỉ dùng mỗi ergotamine, có thể dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng. Không dùng thuốc Ergotamine nếu bạn đang dùng bất kỳ các loại thuốc sau:

Clotrimazole (Mycelex Troche), itraconazole (Sporanox), ketoconazole (Extina, Ketozole, Nizoral, Xolegal), hoặc voriconazole (Vfend);

Các loại thuốc điều trị bệnh tim hoặc cao huyết áp như diltiazem (Cardizem, Dilacor, Tiazac), nicardipine (Cardene), quinidine (Quin-G) hoặc verapamil (Calan, Covera, Isoptin, Verelan);

Thuốc điều trị HIV/AIDS như atazanavir (Reyataz), delavirdine (Rescriptor), fosamprenavir (Lexiva), indinavir (Crixivan), nelfinavir (Viracept), saquinavir (Invirase, Fortovase) hoặc ritonavir (Norvir);

Conivaptan (Vaprisol), imatinib (Gleevec), isoniazid (để điều trị bệnh lao) hoặc nefazodone (thuốc chống trầm cảm);

Diclofenac (Arthrotec, Cataflam, Voltaren, Flector Patch, Solareze);

Clarithromycin (Biaxin), erythromycin (E.E.S., eryped, Ery-Tab, Erythrocin) hoặc telithromycin (Ketek).

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến với thuốc Ergotamine

Trước khi dùng thuốc Ergotamine, bạn nên báo cho bác sĩ biết nếu gặp phải bất kỳ tình trạng sức khỏe nào. Cụ thể như:

Tăng huyết áp;

Bệnh hẹp tắc động mạch tim (hoặc các nguy cơ bao gồm tiểu đường, mãn kinh, hút thuốc, quá cân, cholesterol cao, có tiền sử gia đình bị hẹp tắc động mạch tim, là nam giới hơn 40 tuổi hoặc là phụ nữ từng cắt bỏ tử cung);

Bệnh gan;

Bệnh thận.

 


 

Bấm để gọi ngay