Eptifibatide là thuốc gì? Công dụng và liều dùng thuốc Eptifibatide

Thuốc Eptifibatide được dùng để giữ cho tiểu cầu trong máu không bị đông và ngăn ngừa tình trạng đông máu ở mạch máu và bệnh về tim.

Thuốc Eptifibatide có tác dụng gì?

Thuốc Eptifibatide có công dụng giúp chống đông máu ở tiểu cầu và phòng tránh hiện tượng máu đông ở bệnh tim và mạch máu. Thuốc Eptifibatide giúp phòng tránh nhồi máu cơ tim, máu đông hoặc hiện tượng ngực bị đau, nong mạch vành trong trường hợp mở động mạch bị chặn.

Eptifibatide, đông máu, bệnh tim

Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Eptifibatide

Thuốc Eptifibatide được sử dụng khi bị nong mạch vành, dùng thuốc bằng cách tiêm truyền trong 24h điều trị bệnh.

Có thể dùng thuốc Eptifibatide kết hợp với thuốc aspirin, cần thực hiện dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của nhân viên y tế về liều lượng cũng như thời gian dùng thuốc.

Thuốc Eptifibatide được tiêm vào tĩnh mạch, có thể tiêm truyền thuốc tại các cơ sở y tế.

Dùng thuốc Eptifibatide thường xuyên và liên tục trong 4 ngày.

Nên xét nghiệm máu trước khi dùng thuốc để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và hiệu quả dùng thuốc.

Thuốc Eptifibatide giúp máu không bị đông, nhưng cũng có thể khiến bạn chảy máu hoặc có chấn thương nhỏ. Do đó, trong quá trình dùng thuốc nếu thấy có hiện tượng máu chảy không dừng cần báo cho nhân viên y tế ngay để được xử lý kịp thời.

Liều lượng sử dụng thuốc Eptifibatide như thế nào?

Liều dùng thuốc Eptifibatide cho người lớn mắc chứng nhồi máu cơ tim:

Liều khởi đầu: 180 mcg/kg dùng để tiêm tĩnh mạch với liều lượng 1 lần/ngày.

Liều dùng duy trì: 2 mcg/kg/phút sử dụng để truyền liên tục cho đến khi ra viện hoặc tiến hành phẫu thuật trước khi 72 giờ.

Liều lượng đối với người lớn mắc chứng đau thắt ngực:

Liều ban đầu: 180 mcg/kg tiêm tĩnh mạch, 1 lần/ngày.

Liều duy trì: Dùng 2 mcg/kg/phút tiêm truyền trong 72 giờ.

Liều lượng đối với người lớn mắc hội chứng động mạch vành cấp tính:

Liều ban đầu: 180 mcg/kg tiêm tĩnh mạch 1 lần/ngày.

Liều duy trì: 2 mcg/kg/phút để tiêm truyền trong vòng 72 giờ.

Liều dùng thuốc trong trường hợp phẫu thuật can thiệp mạch vành:

Liều ban đầu: 180 mcg/kg tiêm tĩnh mạch 1 lần/ngày.

Liều dùng thuốc Eptifibatide cho trẻ em

Liều dùng thuốc Eptifibatide ở trẻ em cần tham khảo tư vấn của nhân viên y tế, vì liều lượng vẫn chưa được nghiên cứu hoặc xác định cụ thể.

Eptifibatide, đông máu, bệnh tim

Các dạng và hàm lượng của thuốc Eptifibatide

Thuốc Eptifibatide được bào chế dưới các dạng và hàm lượng là dung dịch, thuốc tiêm: 0.75 mg/ml (100 ml), 2 mg/ml (10 ml, 100 ml).

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Eptifibatide

Nếu có những triệu chứng dị ứng khi dùng thuốc Eptifibatide như: sưng mặt, môi, sưng lưỡi, hoặc họng, phát ban hay khó thở cần đi cấp cứu ngay.

Cần gọi cấp cứu nếu có những phản ứng phụ sau khi dùng thuốc Eptifibatide như:

Ho ra máu, nôn mửa có màu giống với bã cà phê;

Chảy máu kéo dài;

Tê hoặc yếu một bên của cơ thể;

Bầm tím và đỏ dưới da, dễ bị bầm tím, chảy máu mũi, miệng và âm

đạo, trực tràng;

Lẫn máu trong nước tiểu, phân đen;

Tầm nhìn suy giảm, mất cân bằng, đau đầu dữ dội, lú lẫn;

Sốt, dấu hiệu của cảm cúm, ớn lạnh, đau nhức cơ thể;

Ngất xỉu.

Dùng thuốc Eptifibatide có thể bạn sẽ gặp phải những tác dụng phụ ít gây nguy hiểm như: Chảy máu tại vị trí tiêm, dạ dày khó chịu, buồn nôn.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Eptifibatide?

Khi dùng thuốc Eptifibatide bạn nên báo cho bác sĩ biết nếu có bất kì tình trạng sức khỏe nào như:

Chảy máu, tiền sử chảy máu;

Đang trong quá trình lọc máu;

Huyết áp tăng cao và không kiểm soát được;

Tiến hành phẫu thuật trong vòng 6 tuần gần đây;

Chảy máu trong 1 tháng;

Đột quỵ có tiền sử đột quỵ xuất huyết, trong trường hợp này bạn không được dùng thuốc;

Bệnh thận cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc, vì có thể khiến cho hệ bài tiết khỏi cơ thể chậm hơn.

 

Bấm để gọi ngay