Cây đinh lăng và những bài thuốc quý đối với sức khỏe

Cây đinh lăng được trồng ở nhiều vùng nông thôn. Ngoài việc sử dụng như loại cây cảnh, lá làm rau thì cây còn lấy củ, rễ, thân, cành, lá và hoa để đặc chữa một số loại bệnh. 

 

1. Tìm hiểu về cây đinh lăng

Cây đinh lăng hay còn được gọi là cây gỏi cá, do cây thường dùng lấy lá non để ăn kèm với ngải, có vị bùi và thơm.

Là một loại cây nhỏ, thân nhẵn, không có gai, cao từ 0,8 đến 1,0 m. Lá của cây là lá kép có xẻ 3 lần hình lông chim, không có lá đính kèm rõ. Cuống lá nhỏ, gầy, dài từ 3mm đến 10mm , phiến lá có hình răng cưa, không đều nhau, có mùi thơm. Hoa của cây đinh lăng có chùy ngắn từ 7mm đến 18mm gồm nhiều tán, cây có nhiều hoa. Quả nhỏ dài dẹt, chiều dài khoảng 2mm đến 4mm  và độ dày 1mm, có vòi.

Cây đinh lăng được trồng phổ biến để làm cây cảnh, làm gia vị và thuốc chữa bệnh. Đinh lăng như một người bạn quen thuộc với mọi gia đình. Người ta còn dùng lá đinh lăng như một loại rau sống để làm gỏi cá ăn rất ngon, vì vậy cây đinh lăng còn có một tên khác là cây gỏi cá. Tất cả các bộ phận của cây đinh lăng đều được sử dụng như một vị thuốc tốt cho sức khỏe.

Cây đinh lăng được dùng chủ yếu ở lá và rễ cây. Rễ cây đinh lăng thường được thu hái vào mùa đông, khi cây được khoảng 4 tuổi trở lên, vì khi ở tuổi này rễ cây mới có nhiều hoạt chất. Khi lấy rễ, phải đào lên và rửa thật sạch rồi cắt bỏ phần rễ sát với góc thân. Nếu rễ to thì chỉ cắt dùng phần vỏ rễ, rễ nhỏ thì mình dùng cả rễ.

cây đinh lăng, tác dụng của cây đinh lăng

Cây đinh lăng có hơn 30 loại nhưng thường gặp nhất là các loại sau:

- Đinh lăng lá nhỏ (đinh lăng nếp)

- Đinh lăng lá to (đinh lăng tẻ)

- Đinh lăng lá nhuyễn (lá kim)

- Đinh lăng lá ráng

- Đinh lăng lá tròn

- Đinh lăng viền bạc

- Đinh lăng lá răng

Theo nghiên cứu của Y học cổ truyền, vì cây đinh lăng thuộc họ với nhân sâm nên nó có những tính chất của nhân sâm. Rễ cây đinh lăng có tính mát, vị ngọt, hơi đắng: có tác dụng tăng cường sức dẻo dai, nâng cao sức đề kháng của cơ thể, bồi bổ khí huyết, thông huyết mạch, giảm mệt mỏi, tăng khả năng lao động và làm việc, giúp cơ thể ăn ngon, ngủ yên và lên cân. Lá cây đinh lăng cũng có tính mát, ngược lại vị thì đắng: có tác dụng giải độc khi bị ngộ độc thức ăn, giảm dị ứng, ngoài ra còn chữa ho ra máu, kiết lị… Vậy cụ thể cây đinh lăng trị bệnh gì?

cây đinh lăng, tác dụng của cây đinh lăng

 

 

2. Tác dụng của cây đinh lăng

- Bồi bổ cơ thể, ngăn ngừa bị dị ứng: Lấy 150 – 200g lá đinh lăng tươi, 200ml nước. Nấu sôi nước rồi cho lá đinh lăng vào, đợi sôi lại rồi mở nắp, đảo đều lá đinh lăng. Đợi sôi được 5 đến 7 phút thì chắt lấy nước uống. Sau đó đổ tiếp thêm 200ml nước vào phần lá đinh lăng lúc nãy, nấu sôi lại nước thứ hai. Làm tương tự như lần thứ nhất.

- Chữa mệt mỏi, suy nhược cơ thể: Rễ cây đinh lăng đem thái nhỏ, phơi ở chỗ râm mát, thoáng gió để đảm bảo mùi thơm của dược liệu và bảo đảm hoạt chất của rễ.

- Bồi bổ cho sản phụ: Phụ nữ sau khi sinh cơ thể còn yếu nên dùng lá đinh lăng nấu canh với thịt hoặc cá để bồi bổ. Lá đinh lăng tươi 200g, đem rửa sạch để ráo. Khi nấu canh thịt, bỏ lá đinh lăng vào cuối cùng nấu sôi cho đinh lăng vừa chín tới, rồi ăn nóng, không nên để sôi lâu sẽ bị mất chất.

- Giúp thông tia sữa, căng vú: 40g rễ đinh lăng, 3 lát gừng tươi, 500ml nước. Đem đun sôi hỗn hợp rồi sắc còn 250ml nước. Chia làm 2 lần uống trong 1 ngày, uống khi nước còn nóng.

- Phòng bệnh co giật ở trẻ em: Đem phơi khô lá non và lá già của cây đinh lăng rồi lót vào gối, hoặc trải lên giường để trẻ nằm lên. Gối đinh lăng có tác dụng giúp cho bé ngủ không bị giật mình, giấc ngủ ngon hơn và không toát mồ hôi đầu.

cây đinh lăng, tác dụng của cây đinh lăng

- Chữa bệnh ho lâu ngày: Lấy rễ cây đinh lăng, rễ cây dâu, nghệ vàng, bách bộ, đậu săn, rau tần dày lá mỗi món 8g, gừng khô 4g, củ xương bồ 6g và 600ml nước. Sắc hỗn hợp trên sao cho còn 250ml. Chia làm 2 lần uống hết trong 1 ngày và cũng uống lúc nước còn nóng.

- Chữa bệnh thiếu máu: Chuẩn bị mỗi vị sau 100g gồm : rễ đinh lăng, hoàng tinh, hà thủ ô, thục địa và 20g tam thất. Đem hỗn hợp trên tán bột. Mỗi ngày sắc uống 100g bột hỗn hợp trên.

- Chữa bệnh gout, tê khớp, đau lưng mỏi gối: Chuẩn bị 20 -30g thân cành cây đinh lăng, có thể kèm theo các vị như rễ cây xấu hổ, cam thảo dây, cúc tần. Đem sắc lấy nước uống, chia uống nhiều lần trong ngày.

- Chữa phong thấp, tê nhức tay chân: Chuẩn bị như trên và 600ml nước, sắc lại còn 300ml, chia làm 3 lần uống mỗi ngày.

- Chữa dị ứng, ban sởi, ho, kiết lỵ: Lá đinh lăng khô 10g sắc chung với 200ml nước, uống trong ngày. 

cây đinh lăng, tác dụng của cây đinh lăng

 

 

3. Những lưu ý khi sử dụng cây đinh lăng

- Trước khi sử dụng cần tìm hiểu kỹ, đúng bệnh, đúng liều lượng.

- Rễ cây đinh lăng phải hơn 3 tuổi mới có tác dụng tốt, nhưng cũng không nên để cây quá già, và mỗi lần sử dụng rễ đinh lăng chỉ với một lượng ít, không dùng liều cao sẽ bị say.

- Không dùng cho trẻ em và phụ nữ đang mang thai.

Làm thế nào để bảo vệ mái tóc dưới ánh nắng mùa hè?

Chúng ta đều biết rằng các tia nắng mặt trời có thể làm hỏng làn da của bạn. Vì vậy, kem chống nắng cho làn da luôn được bán chạy nhất vào mùa hè. Nhưng bạn có biết ánh nắng gắt từ mặt trời cũng có thể làm hỏng tóc của bạn? Thế nhưng tìm kiếm kem chống nắng dành cho tóc có vẻ bất khả thi, vậy hãy để Bác Sĩ Xanh hướng dẫn bạn cách bảo vệ mái tóc trong mùa hè nhé.

Bấm để gọi ngay