Acyclovir là thuốc gì? Thành phần, công dụng và liều dùng thuốc Acyclovir

Thuốc Acyclovir điều trị tình trạng nhiễm trùng do virus gây ra. Thuốc được sử dụng chữa trị bệnh zona, những vết loét ở xung quanh miệng, bệnh thủy đậu.

Acyclovir là thuốc gì?

Phân nhóm:  Các loại kháng sinh khác

Tên hoạt chất: Acyclovir

Thương hiệu: Zovirax, Aciclovir, Acymess, Zoylin, Zoyled, Virupos, Virucid, Acihexal, Aclovia, Mibeviru, 493533238, 140469752 và Acyclovir.

Tác dụng của thuốc Acyclovir là gì?

Thuốc Acyclovir được dùng trong việc điều trị tình trạng nhiễm trùng do virus gây ra. Thuốc được sử dụng chữa trị bệnh zona, những vết loét ở xung quanh miệng, bệnh thủy đậu.

Ngoài ra, thuốc Acyclovir còn được sử dụng để chữa herpes sinh dục. Acyclovir là một loại thuốc kháng virus, tuy không thể chữa khỏi bệnh nhiễm trùng nhưng giúp làm giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian dịch bùng phát. Thuốc giúp làm lành vết thương nhanh hơn, giảm đau ngứa.

Acyclovir có tác dụng ứng chế in vitro và in vivo chống lại virus gây bệnh Herpes ở người bao gồm: virus Herpes simplex type 1 và , Varicella zoster, Epstein Barr , và Cytomegalovirus. Tác động ức chế của acyclovir đối với các virus trên có tính chọn lọc cao. Men thymidine kinase của các tế bào bình thường (không nhiễm virus) không dùng acyclovir như một chất cơ sở, do đó độc tính lên tế bào ký chủ là rất thấp.
Cơ chế: Thymidine kinase mã hóa bởi các virus chuyển acyclovir thành acyclovir monophosphat, sau đó dưới tác dụng của các enzym khác chuyển thành dạng diphosphat, triphosphat. Acyclovir triphosphat tương tác với men ADN polymerase của virus và ức chế sự sao chép ADN virus và kết thúc chuỗi phản ứng tổng hợp sau khi gắn kết vào ADN của virus.

Acyclovir, zona, bệnh thủy đậu

Thuốc Acyclovir được dùng trong việc điều trị tình trạng nhiễm trùng do virus gây ra

Thuốc Acyclovir có những dạng và hàm lượng nào?

  • Viên nang, thuốc uống: Acyclovir 200mg, Acyclovir 400mg và Acyclovir 800mg.

  • Dung dịch, thuốc tiêm: 50mg/ml (10ml, 20ml);

  • Dung dịch được tái tạo, thuốc tiêm: 500mg, 1000mg;

  • Hỗn dịch, thuốc uống: 200mg/5ml (473ml);

  • Acyclovir dạng bôi và dạng cream.

Liều dùng  thuốc Acyclovir như thế nào?

Liều dùng  thuốc Acyclovir cho người lớn bị Herpes Simplex – niêm mạc

Đường tiêm tĩnh mạch: Liều khởi phát dùng 5-10 mg/kg cân nặng, truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ cho 5-7 ngày. Điều trị bắt đầu khi thấy có những triệu chứng hoặc dấu hiệu đầu tiên của hiện tượng nhiễm trùng hoặc tái phát.

Đường uống: Liều khởi phát hoặc điều trị không liên tục là 200mg uống mỗi giờ trong vòng 10 ngày hoặc dùng 400 mg uống 3 lần một ngày.

Liều dùng trong giai đoạn bệnh bùng phát là 200 mg uống mỗi 4 giờ, trong 5 ngày hoặc dùng 400 mg uống 3 lần mỗi ngày trong 5 ngày. Hoặc dùng 800 mg uống 3 lần một ngày trong 2 ngày.

Liều dùng chữa trị tình trạng nhiễm Orolabial HSV là 400 mg uống 5 lần mỗi ngày trong 5 ngày.

Liều dùng  thuốc Acyclovir ở trẻ em bị Herpes Simplex

Đối với trẻ <3 tháng tuổi: Liều dùng 10-20 mg/kg hoặc 500 mg/m2 da truyền vào tĩnh mạch mỗi 8 giờ 10 đến 21 ngày.

Trẻ 3 tháng đến 11 tuổi: Dùng 10-20 mg/kg đường uống 4 lần một ngày hoặc 8 đến 16 mg/kg đường uống 5 lần một ngày trong 7-10 ngày.

Liều dùng cho trẻ >12 tuổi (nặng trên 40kg): Dùng liều người lớn.

Acyclovir, zona, bệnh thủy đậu

Liều dùng  thuốc Acyclovir ở trẻ em bị Herpes Simplex

Dùng thuốc Acyclovir có những tác dụng phụ nào?

Cần đi cấp cứu ngay nếu thấy có những triệu chứng dưới đây sau khi dùng thuốc Acyclovir: Khó thở, nổi phát ban, sưng mặt, lưỡi hoặc họng.

Gọi cho bác sĩ nếu thấy có những tác dụng phụ nghiêm trọng như: Đi tiểu ít hơn hoặc không đi tiểu được. Đau ở dưới lưng. Dễ chảy máu và bầm tím. Cơ thể mệt mỏi bất thường.

Những tác dụng phụ ít gây nguy hiểm như: Đau đầu, tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng, ăn kém. Phù bàn chân và bàn tay. Đau đầu và có cảm giác mê sảng.

Đó không phải là tất cả những tác dụng phụ khi dùng thuốc Acyclovir, ngoài ra người bệnh có thể sẽ gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn khác. Vì vậy, nếu thấy có thêm bất kì tác dụng phụ nào khác hãy thông báo với bác sĩ.

Acyclovir, zona, bệnh thủy đậu

Thông báo với bác sĩ nếu bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Acyclovir

Những lưu ý trước khi sử dụng thuốc Acyclovir

Trước khi dùng thuốc Acyclovir để đạt hiệu quả và an toàn, người bệnh cần lưu ý như sau:

Thông báo với bác sĩ nếu bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Acyclovir và thuốc Acyclovir (Valtrex) hoặc bất kì thành phần nào của thuốc. Có thể hỏi dược sĩ về danh sách các thành phần của thuốc Acyclovir.

Liệt kê về những loại thuốc mình đang sử dụng: Thuốc kê toa, không kê toa, thực phẩm chức năng, thảo dược.

Thuốc Acyclovir có thể tương tác với các loại thuốc như:

  • Aspirin và các thuốc NSAID khác như ibuprofen (Advil, Motrin) và naproxen (Aleve, Naprosyn);

  • Thuốc kkháng sinh aminoglycoside như amikacin (Amikin), gentamicin (Garamycin), kanamycin (Kantrex), neomycin (Nes-RX, Neo-Fradin), paramomycin (Humatin), streptomycin, và tobramycin (Tobi, Nebcin);

  • Cyclosporine (Neoral, Sandimmune);

  • Thuốc kháng sinh chống nấm (Fungizone);

  • Pentamidine (NebuPent);

  • Thuốc điều trị nhiễm HIV hoặc AIDS như zidovudine (Retrovir, AZT);

  • Sulfonamid như sulfamethoxazol và trimethoprim (Bactrim);

  • Probenecid (Benemid);

  • Tacrolimus (Prograf).

Bảo quản thuốc Acyclovir ở nơi khô ráo và thoáng mát. Tránh bảo quản thuốc ở ngăn mát của tủ lạnh hoặc trong phòng tắm vì sẽ làm thay đổi tính hiệu quả cũng như làm gia tăng mức ảnh hưởng của các tác dụng phụ.

Bạn có thể tham khảo thêm một số thông tin về thuốc trong bài viết sau:

Acyclovir - DrugBank

Acyclovir Oral : Uses, Side Effects, Interactions, Pictures, Warnings ...

Lưu ý: Thông tin trên chỉ là thông tin tham khảo. Bác Sĩ Xanh không khuyếnh khích bạn đọc tự chẩn đoán bệnh hay thực hiện các phương pháp điều trị y khoa tại nhà, bạn cần đi khám tại các cơ sở bệnh viện uy tín để mang lại kết quả chuẩn đoán chính xác và điều trị bệnh đúng phương pháp nhất. 

 




 

Bấm để gọi ngay